Loading ...
Sorry, an error occurred while loading the content.

CRFV: DDie^`u Tra^`n Ve^` Nha^n Quye^`n VN ta.i Ha. Vie^n HK nga`y 29-3-06

Expand Messages
  • CRFV
    Nhân Quyền Và Tự Do Tôn Giáo Ở Việt Nam: Việc Làm Cần Đi Đôi Với Lời Nói Ủy Ban Tự Do Tôn Giáo Cho Việt Nam (CRFV) Việt Nam
    Message 1 of 1 , Apr 3, 2006
    • 0 Attachment
      Nha^n Quye^`n Va` Tu+. Do To^n Gia'o O+? Vie^.t Nam: Vie^.c La`m Ca^`n DDi DDo^i Vo+'i Lo+`i No'i
       
      U?y Ban Tu+. Do To^n Gia'o Cho Vie^.t Nam (CRFV)
       
      Vie^.t Nam dda~ co' mo^.t va`i tie^'n trie^?n nho? nhu+ng con ddu+o+`ng co`n da`i dde^? co' the^? ddu+o+.c tha'o go+~ ra kho?i danh sa'ch ca'c quo^'c gia dda`n a'p to^n gia'o mo^.t ca'ch tra^`m tro.ng.
      DDa^y la` nha^.n xe't chung cu?a ca'c gio+'i chu+'c Bo^. Ngoa.i Giao Hoa Ky` ta.i buo^?i ddie^`u tra^`n o+? Ha. Vie^.n nga`y 29 tha'ng 3 vu+`a qua.
       
      Ca'c gio+'i chu+'c na`y vu+`a tro+? ve^` tu+` Ha` No^.i sau cuo^.c ddo^'i thoa.i mo+? ro^.ng ve^` nha^.n quye^`n va` tu+. do to^n gia'o vo+'i chi'nh quye^`n Vie^.t Nam die^~n ra nga`y 20 tha'ng 2 vu+`a qua. Cuo^.c ddo^'i thoa.i na`y na(`m trong lo^. tri`nh ca?i thie^.n tu+. do to^n gia'o ma` Vie^.t Nam dda~ cam ke^'t vo+'i Hoa Ky` va`o tha'ng 5 na(m ngoa'i dde^? tra'nh kho^ng bi. che^' ta`i.
       
      Theo DDa.i Su+' John Hanford, Gia'm DDo^'c Va(n Pho`ng Ve^` Tu+. Do To^n Gia'o Quo^'c Te^', Vie^.t Nam ga^`n dda^y dda~ cho phe'p tre^n hai tra(m ho^.i tha'nh tu+ gia o+? Ta^y Nguye^n thuo^.c To^?ng Ho^.i Tin La`nh Mie^`n Nam ddu+o+.c phe'p hoa.t ddo^.ng. Cu~ng theo o^ng, ca'c ho^.i tha'nh tu+ gia cu?a da^n to^.c thie^?u so^' o+? mie^`n Ba('c thi` ngu+o+.c la.i va^~n bi. dda`n a'p tra^`m tro.ng.
       
      O^ng ke^'t lua^.t ra(`ng, "dde^? bi. ddu+a va`o danh sa'ch Quo^'c Gia DDa'ng Quan Ta^m dda(.c bie^.t thi` quo^'c gia a^'y dda~ pha?i o+? trong ti`nh tra.ng ra^'t to^`i te^.; con ddu+o+`ng co`n da`i dde^? Vie^.t Nam ddu+o+.c ra kho?i danh sa'ch a^'y."
       
      Na(m 2004 Bo^. Ngoa.i Giao Hoa Ky` dda(.t Vie^.t Nam va`o danh sa'ch na`y do nhu+~ng dda`n a'p na(.ng ne^` ddo^'i vo+'i ca'c ho^.i tha'nh Tin La`nh tu+ gia, Gia'o Ho^.i Pha^.t Gia'o Vie^.t Nam Tho^'ng Nha^'t va` Pha^.t Gia'o Hoa` Ha?o.
       
      Ve^` ma(.t nha^n quye^`n no'i chung, DDa.i Su+' Barry Lowenkron, Gia'm DDo^'c Va(n Pho`ng Da^n Chu?, Lao DDo^.ng va` Nha^n Quye^`n, tu+o+`ng tri`nh ra(`ng Vie^.t Nam ga^`n dda^y co' nhu+~ng ca?i to^? ve^` he^. tho^'ng lua^.t pha'p va` trong mo^.t na(m tro+? la.i dda~ tra? tu+. do cho 17 ngu+o+`i trong danh sa'ch tu` chi'nh tri. va` to^n gia'o do Bo^. Ngoa.i Giao thu tha^.p. DDo^`ng tho+`i o^ng ne^u mo^'i quan ta^m ve^` ti`nh tra.ng thie^'u nha^n quye^`n pho^? ca^.p o+? Vie^.t Nam. O^ng cho bie^'t ta.i buo^?i ho.p vo+'i gio+'i chu+'c Ha` No^.i o^ng dda~ ye^u ca^`u ho. ba~i bo? Nghi. Quye^'t 31/CP, tra? tu+. do cho ta^'t ca? ca'c tu` chi'nh tri. va` to^n gia'o, ngu+ng vie^.c pha' so'ng DDa`i A' Cha^u Tu+. Do, va` kho^ng du`ng bu+'c tu+o+`ng lu+?a dde^? nga(n ca?n ngu+o+`i da^n theo do~i tin tu+'c o+? ngoa`i.
       
      DDe^? nha^'n ma.nh mo^'i quan ta^m cu?a o^ng, sau buo^?i ho.p vo+'i chi'nh quye^`n Vie^.t Nam o^ng dda~ ga(.p rie^ng ca'c tha`nh pha^`n pha?n kha'ng va` mo^.t so^' la~nh dda.o to^n gia'o.
       
      Vi. Chu? Ti.ch Uy? Ho^.i Tu+. Do To^n Gia'o Quo^'c Te^' cu?a Hoa Ky`, O^ng Michael Cromartie, i't la.c quan ho+n:
      "Theo tho^ng tin chu'ng to^i thu tha^.p ddu+o+.c tu+` ca'c nguo^`n tin o+? Vie^.t Nam, chu'ng to^i kho^ng nghi~ ra(`ng thoa? thua^.n nga`y 5 tha'ng 5, 2005 ky' ke^'t giu+~a Hoa Ky` va` Vie^.t Nam dde^? ca?i thie^.n ti`nh tra.ng tu+. do to^n gia'o dda~ ddu+o+.c thu+.c thi dda^`y ddu? trong na(m qua."
       
      O^ng Cromartie lie^.t ke^ danh sa'ch nhu+~ng vu. vi pha.m tu+. do to^n gia'o ddie^?n hi`nh die^~n ra tu+` sau chuye^'n vie^'ng tha(m Hoa Ky` cu?a Thu? Tu+o+'ng Phan Va(n Kha?i, dde^? minh chu+'ng ra(`ng Vie^.t Nam chi? mo+'i hu+'a he.n chu+' chu+a thu+.c su+. thay ddo^?i.
       
      O^ng ke^u go.i ca? La^.p Pha'p la^~n Ha`nh Pha'p Hoa Ky` ca`i va^'n dde^` nha^n quye^`n va`o mo.i giao tie^'p vo+'i Vie^.t Nam trong tho+`i gian to+'i dda^y, nha^'t la` trong vie^.c chua^?n bi. cho chuye^'n ddi Ha` No^.i cu?a To^?ng Tho^'ng Bush va`o cuo^'i na(m nay.
       
      Quan ddie^?m na`y ddu+o+.c ho^~ tro+. bo+?i TS Nguye^~n DDi`nh Tha('ng va` GS DDoa`n Vie^'t Hoa.t.
       
      "Vie^.t Nam ddang theo hai tuye^'n dda.o kha'c nhau va` nga`y ca`ng ca'ch bie^.t. Mo^.t dda(`ng, chi'nh quye^`n trung u+o+ng to? ra nhu+o+.ng bo^., sa(~n sa`ng ddo^'i thoa.i co+?i mo+?, va` ca?i ca'ch he^. tho^'ng lua^.t pha'p. Ne^'u theo do~i tuye^'n dda.o na`y thi` chu'ng ta co' ca?m gia'c ti`nh tra.ng nha^n quye^`n va` tu+. do to^n gia'o ddang ca?i thie^.n," TS Tha('ng tri`nh ba`y.
       
      O^ng no'i tie^'p, "tuy nhie^n, co' mo^.t tuye^'n dda.o thu+' hai nga^'m nga^`m o+? du+o+'i. Tre^n tuye^'n dda.o na`y ca'c gio+'i chu+'c ti?nh va` ddi.a phu+o+ng, ba(`ng nhu+~ng thua^.t ma ma~nh, ddang a'p bu+'c na(.ng ne^` ho+n ddo^'i vo+'i nhie^`u to^? chu+'c to^n gia'o."
       
      O^ng ne^u vi' du. la` nhie^`u ho^.i tha'nh khi xin phe'p hoa.t ddo^.ng thi` dda~ pha?i no^.p toa`n bo^. danh sa'ch tha`nh vie^n; chi'nh quye^`n ddi.a phu+o+ng dda~ chie^'u theo danh sa'ch ddo' dde^? ha(m doa. va` dda`n a'p tu+`ng ngu+o+`i mo^.t dde^? e'p ho. pha?i bo? dda.o.
       
      "Chu'ng ta ca^`n co' nhu+~ng chua^?n mu+.c ddo lu+o+`ng cho ca? hai tuye^'n dda.o na`y, Thay vi` chi? ba'o ca'o so^' ngu+o+`i mo+'i ddu+o+.c tha?, so^' ho^.i tha'nh mo+'i ddu+o+.c phe'p hoa.t ddo^.ng, hay so^' lua^.t le^. mo+'i ddu+o+.c ban ha`nh, Bo^. Ngoa.i Giao co`n pha?i ba'o ca'o ca'c tru+o+`ng ho+.p mo+'i bi. ba('t, ca'c ho^.i tha'nh dda~ no^.p ddo+n nhu+ng kho^ng ddu+o+.c cha^'p thua^.n, va` ca'c vi pha.m lua^.t le^. nha` nu+o+'c cu?a ca'c gio+'i chu+'c ti?nh va` ddi.a phu+o+ng," TS Tha('ng ke^'t lua^.n.
       
      GS Hoa.t dde^` nghi. chi'nh phu? Hoa Ky` mau cho'ng ta.o a'p lu+.c ngay lu'c na`y, tru+o+'c nga`y DDa.i Ho^.i DDa?ng Co^.ng Sa?n sa('p to+'i dda^y vi` sau ddo' chi'nh sa'ch cu?a ho. dda~ le^n khuo^n va` kho' thay ddo^?i.
       
      Da^n Bie^?u Christopher Smith, Chu? Toa. buo^?i ddie^`u tra^`n, cho bie^'t o^ng muo^'n la('ng nghe nhu+~ng tu+o+`ng tri`nh ca^.p nha^.t tru+o+'c khi thu'c dda^?y cho vie^.c tho^ng qua Du+. Lua^.t Nha^n Quye^`n Cho Vie^.t Nam ma` o^ng ddu+a va`o Ha. Vie^.n tha'ng 6 na(m ngoa'i.
       
      Ca'c vi. da^n bie^?u co' ma(.t kha'c dde^`u ba`y to? mo^'i quan ta^m ve^` ti`nh tra.ng nha^n quye^`n co`n to^`i te^. o+? Vie^.t Nam va` hu+'a se~ u?ng ho^. cho du+. lua^.t na`y.
       
      ---------------------------------------------------------
       
      Nhân Quyền Và Tự Do Tôn Giáo Ở Việt Nam: Việc Làm Cần Ði Ðôi Với Lời Nói
       
      Ủy Ban Tự  Do Tôn Giáo Cho Việt Nam(CRFV)
       
      Việt Nam đã có một vài tiến triển nhỏ nhưng con đường còn dài để có thể được tháo gỡ ra khỏi danh sách các quốc gia đàn áp tôn giáo một cách trầm trọng.
      Ðây là nhận xét chung của các giới chức Bộ Ngoại Giao Hoa Kỳ tại buổi điều trần ở Hạ Viện ngày 29 tháng 3 vừa qua.
       
      Các giới chức này vừa trở về từ Hà Nội sau cuộc đối thoại mở rộng về nhận quyền và tự do tôn giáo với chính quyền Việt Nam diễn ra ngày 20 tháng 2 vừa qua. Cuộc đối thoại này nằm trong lộ trình cải thiện tự do tôn giáo mà Việt Nam đã cam kết với Hoa Kỳ vào tháng 5 năm ngoái để tránh không bị chế tài.
       
      Theo Ðại Sứ John Hanford, Giám Ðốc Văn Phòng Về Tự Do Tôn Giáo Quốc Tế, Việt Nam gần đây đã cho phép trên hai trăm hội thánh tư gia ở Tây Nguyên thuộc Tổng Hội Tin Lành Miền Nam được phép hoạt động. Cũng theo ông, các hội thánh tư gia của dân tộc thiểu số ở miền Bắc thì ngược lại vẫn bị đàn áp trầm trọng.
       
      Ông kết luật rằng, “để bị đưa vào danh sách Quốc Gia Ðáng Quan Tâm đặc biệt thì quốc gia ấy đã phải ở trong tình trạng rất tồi tệ; con đường còn dài để Việt Nam được ra khỏi danh sách ấy.”
       
      Năm 2004 Bộ Ngoại Giao Hoa Kỳ đặt Việt Nam vào danh sách này do những đàn áp nặng nề đối với các hội thánh Tin Lành tư gia, Giáo Hội Phật Giáo Việt Nam Thống Nhất và Phật Giáo Hoà Hảo.
       
      Về mặt nhân quyền nói chung, Ðại Sứ Barry Lowenkron, Giám Ðốc Văn Phòng Dân Chủ, Lao Ðộng và Nhân Quyền, tường trình rằng Việt Nam gần đây có những cải tổ về hệ thống luật pháp và trong một năm trở lại đã trả tự do cho 17 người trong danh sách tù chính trị và tôn giáo do Bộ Ngoại Giao thu thập. Ðồng thời ông nêu mối quan tâm về tình trạng thiếu nhân quyền phổ cập ở Việt Nam . Ông cho biết tại buổi họp với giới chức Hà Nội ông đã yêu cầu họ bãi bỏ Nghị Quyết 31/CP, trả tự do cho tất cả các tù chính trị và tôn giáo, ngưng việc phá sóng Ðài Á Châu Tự Do, và không dùng bức tường lửa để ngăn cản người dân theo dõi tin tức ở ngoài.
       
      Ðể nhấn mạnh mối quan tâm của ông, sau buổi họp với chính quyền Việt Nam ông đã gặp riêng các thành phần phản kháng và một số lãnh đạo tôn giáo.
       
      Vị Chủ Tịch Uỷ Hội Tự Do Tôn Giáo Quốc Tế của Hoa Kỳ, Ông Michael Cromartie, ít lạc quan hơn:
      “Theo thông tin chúng tôi thu thập được từ các nguồn tin ở Việt Nam, chúng tôi không nghĩ rằng thoả thuận ngày 5 tháng 5, 2005 ký kết giữa Hoa Kỳ và Việt Nam để cải thiện tình trạng tự do tôn giáo đã được thực thi đầy đủ trong năm qua.”
       
      Ông Cromartie liệt kê danh sách những vụ vi phạm tự do tôn giáo điển hình diễn ra từ sau chuyến viếng thăm Hoa Kỳ của Thủ Tướng Phan Văn Khải, để minh chứng rằng Việt Nam chỉ mới hứa hẹn chứ chưa thực sự thay đổi.
       
      Ông kêu gọi cả Lập Pháp lẫn Hành Pháp Hoa Kỳ cài vấn đề nhân quyền vào mọi giao tiếp với Việt Nam trong thời gian tới đây, nhất là trong việc chuẩn bị cho chuyến đi Hà Nội của Tổng Thống Bush vào cuối năm nay.
       
      Quan điểm này được hỗ trợ bởi TS Nguyễn Ðình Thắng và GS Ðoàn Viết Hoạt.
       
      “Việt Nam đang theo hai tuyến đạo khác nhau và ngày càng cách biệt. Một đằng, chính quyền trung ương tỏ ra nhượng bộ, sẵn sàng đối thoại cởi mở, và cải cách hệ thống luật pháp. Nếu theo dõi tuyến đạo này thì chúng ta có cảm giác tình trạng nhân quyền và tự do tôn giáo đang cải thiện,” TS Thắng trình bày.
       
      Ông nói tiếp, “tuy nhiên, có một tuyến đạo thứ hai ngấm ngầm ở dưới. Trên tuyến đạo này các giới chức tỉnh và địa phương, bằng những thuật ma mãnh, đang áp bức nặng nề hơn đối với nhiều tổ chức tôn giáo.”
       
      Ông nêu ví dụ là nhiều hội thánh khi xin phép hoạt động thì đã phải nộp toàn bộ danh sách thành viên; chính quyền địa phương đã chiếu theo danh sách đó để hăm doạ và đàn áp từng người một để ép họ phải bỏ đạo.
       
      “Chúng ta cần có những chuẩn mực đo lường cho cả hai tuyến đạo này, Thay vì chỉ báo cáo số người mới được thả, số hội thánh mới được phép hoạt động, hay số luật lệ mới được ban hành, Bộ Ngoại Giao còn phải báo cáo các trường hợp mới bị bắt, các hội thánh đã nộp đơn nhưng không được chấp thuận, và các vi phạm luật lệ nhà nước của các giới chức tỉnh và địa phương,” TS Thắng kết luận.
       
      GS Hoạt đề nghị chính phủ Hoa Kỳ mau chóng tạo áp lực ngay lúc này, trước ngày Ðại Hội Ðảng Cộng Sản sắp tới đây vì sau đó chính sách của họ đã lên khuôn và khó thay đổi.
       
      Dân Biểu Christopher Smith, Chủ Toạ buổi điều trần, cho biết ông muốn lắng nghe những tường trình cập nhật trước khi thúc đẩy cho việc thông qua Dự Luật Nhân Quyền Cho Việt Nam mà ông đưa vào Hạ Viện tháng 6 năm ngoái.
       
      Các vị dân biểu có mặt khác đều bày tỏ mối quan tâm về tình trạng nhân quyền còn tồi tệ ở Việt Nam và hứa sẽ ủng hộ cho dự luật này.
       
       
       
            
    Your message has been successfully submitted and would be delivered to recipients shortly.