Loading ...
Sorry, an error occurred while loading the content.

NOI VOI BAN TRE TRONG VA NGOAI NUOC VE BIEN DONG DAY SONG - LS NGUYEN HUU THONG

Expand Messages
  • Phuong Hoang
    NÓI V#7898;I CÁC B#7840;N TR#7866; TRONG VÀ NGOÀI N#431;#7898;C V#7872; BI#7874;N #272;ÔNG D#7852;Y SÓNG L.S. NGUY#7876;N H#7918;U TH#7888;NG Bi#7875;n
    Message 1 of 1 , Mar 1, 2005
    • 0 Attachment
       

      N�I VỚI C�C BẠN TRẺ TRONG V� NGO�I NƯỚC VỀ
      BIỂN Đ�NG DẬY S�NG

      L.S. NGUYỄN HỮU THỐNG



      Biển Đ�ng với Ho�ng Sa, Trường Sa v� Vịnh Bắc Việt l� một vấn đề rối m�. Rối m� về địa l�, về ph�p l� v� nhất l� do chiến thuật hỏa m� của Trung Quốc. Do đ�, ch�ng ta cần tr�nh b�y vấn đề minh bạch v� đơn giản.

      VỀ ĐỊA L�

      Ho�ng Sa gồm 13 đảo san h� t� hon tại c�c vĩ tuyến 17-15 Bắc, ph�a đ�ng Quảng Trị, Thừa Thi�n, Quảng Nam, Quảng Ng�i.
      Trường Sa với 9 đảo nhỏ hơn nữa tại c�c vĩ tuyến 12-7 Bắc, dọc từ Cam Ranh về Nam C� Mau. C� khoảng 500 đảo, cồn, đ�, b�i nằm rải r�c tr�n biển cả, từ Việt Nam qua Phi Luật T�n, kh�ng c� thường d�n cư ngụ v� kh�ng tự� t�c về kinh tế. Trong số n�y chỉ c� hơn 50 đơn vị c� địa danh, gồm 28 cao địa v� hơn 20 đơn vị đ� ch�m v� b�i ngầm.

      a) Từ 1974 Trung Quốc chiếm to�n thể HO�NG SA gồm 13 đảo:

      7 đảo ph�a Đ�ng Bắc thuộc Nh�m Tuy�n Đức (Amphitrite) trong đ� c� Đảo Ph� L�m (Woody Island) h�nh bầu dục, diện t�ch 1.3km2. Nếu l� h�nh chữ nhật, bề d�i c� thể l� 1300m v� bề ngang 1000m (bằng một c�ng vi�n nhỏ). Ph� L�m l� đảo lớn nhất tại Ho�ng Sa v� Trường Sa.

      6 đảo phi� T�y Nam thuộc Nh�m Nguyệt Thiềm (Crescent), trong đ� c� Đảo Ho�ng Sa (Pattel) rộng 0.56km2 bằng 1/2 Ph� L�m v� bằng 1/1000 Ph� Quốc (568 km2).

      b) V�ng biển TRƯỜNG SA bao la (180.000 dậm vu�ng) rộng gấp 10 lần Ho�ng Sa, nhưng chỉ c� 9 tiểu đảo.

      Việt Nam chiếm 3 đảo: Trường Sa (Spratley), Nam Yết (Namyit) v� Sinh Tồn (Sincowe).
      Phi Luật T�n chiếm 5 đảo: B�nh Nguy�n (Flat), Vĩnh Viễn
      (Nanshan), Bến Lộc (West York), Loại T� (Loaita) v� Thị Tứ (Thitu).
      Đ�i Loan chiếm Đảo Th�i B�nh (Itu Aba).
      Đảo Trường Sa diện t�ch 0.13km2, bằng 1/10 Ph� L�m.

      C� tin mới đ�y Đ�i Loan đ� r�t qu�n khỏi Đảo Th�i B�nh, h�n đảo lớn nhất tại Trường Sa.
      Ngo�i 3 đảo, Việt Nam c�n chiếm 3 cồn (cay) l� An Bang (Amboyna), Song Tử T�y (SouthWest) v� Sơn Ca (Sand), c�ng 7 đ� nổi, 9 đ� ch�m v� b�i ngầm, tổng cộng 22 đơn vị.
      Ngo�i 5 đảo, Phi Luật T�n c�n chiếm 3 cồn , 2 đ� nổi v� 8 đ� ch�m, tổng cộng 18 đơn vị.
      Trung Quốc chiếm 2 đ� nổi (reef) l� Đ� Chữ Thập (Fiery Cross) v� Đ� Ga Ven (Gaven), c�ng 6 đ� ch�m, tổng cộng 8 đơn vị.

      C�u hỏi đặt ra l�: Tại sao từ 1974 khi Trung Quốc chiếm to�n thể Ho�ng Sa, v� nhất l� từ 1988 khi x�m lấn Trường Sa, họ lại kh�ng thừa thắng x�ng l�n để chiếm th�m một số hải đảo m� phải lấy một h�n đ� (Đ� Chữ Thập) l�m địa điểm chỉ huy ?
      Thực ra Trung Quốc chỉ muốn thương thảo song phương với c�c quốc gia duy�n hải về phương thức khai th�c chung dầu kh� tại thềm lục địa (kh�ng phải của họ).

      VỀ PH�P L�

      Địa cầu gồm 3 phần đất v� 7 phần nước. Nếu c� luật quốc tế cho c�c l�nh thổ th� cũng phải c� Luật Biển cho v�ng l�nh hải. Năm 1982, 119 quốc gia k� C�ng Ước Li�n Hiệp Quốc về Luật Biển (Law of the Sea Convention hay Los Convention) trong đ� c� Trung Quốc v� Việt Nam.

      Sau đ�y l� định nghĩa về biển lịch sử, đường căn bản, biển l�nh thổ, v�ng đặc quyền kinh te,� thềm lục địa, hải đảo v� quần đảo.

      1. Biển Lịch Sử ( historic waters).

      Theo To� �n Quốc Tế v� Điều 8 Luật Biển, biển lịch sử l� nội hải nằm về ph�a đất liền, b�n trong đường căn bản của biển l�nh thổ. Như vậy biển lịch sử kh�ng thể l� Nam Hải c�ch lục địa Trung Hoa tới 2 000 c�y số.

      2. Đường căn bản (baselines) l� lằn nước thủy triều xuống thấp.

      3. Biển l�nh thổ (territorial sea) rộng 12 hải l� t�nh từ đường căn bản ra khơi.

      4. Nối tiếp biển l�nh thổ 12 hải l� l� V�ng Đặc Quyền Kinh Tế 200 hải l� để đ�nh c�. (Exclusive Economic Zone, 200-mile-fishery zone).

      5. V�ng Đặc Quyền Kinh Tế tr�ng điệp với Thềm Lục Địa (Continental Shelf) 200 hải l� để khai th�c dầu kh�.
      Thềm lục địa thuộc chủ quyền tuyệt đối của quốc gia duy�n hải trong việc khai th�c dầu kh�. Quyền n�y kh�ng t�y thuộc v�o điều kiện chiếm cứ (occupation) hay c�ng bố (declaration) (Điều 77). Do đ� việc Trung Cộng chiếm đ�ng một số đảo, đ�, b�i tại Ho�ng Sa v� Trường Sa kh�ng c� t�c dụng tước đọat chủ quyền của Việt Nam tại thềm lục địa.

      6. Hải đảo v� quần đảo
      C�c hải đảo (như Đ�i Loan hay T�ch Lan) được quyền c� biển l�nh thổ 12 hải l�, v� quy chế v�ng đặc quyền kinh tế v� thềm lục địa 200 hải l�. Tuy nhi�n, c�c tiểu đảo kh�ng c� thường d�n cư ngụ v� kh�ng tự t�c về kinh tế (như Ho�ng SaTrường Sa) kh�ng được hưởng quy chế n�y. (Điều 121).

      Trong �n lệ Lybia/Malta (l985) T�a �n kh�ng đồng h�a đảo Malta với lục địa, dầu rằng Malta c� 350 ng�n d�n cư ngụ tr�n một diện t�ch 122 dậm vu�ng.

      Theo định nghĩa, quần đảo bao gồm c�c hải đảo nằm san s�t b�n nhau v� c� diện t�ch �t nhất bằng 1/9 v�ng biển nơi tọa lạc (như c�c quần đảo Nam Dương hay Phi Luật T�n).

      Như vậy:

      1) Ho�ng Sa Trường Sa kh�ng phải l� �quần đảo� luật định v� c� diện t�ch qu� nhỏ (4 dặm vu�ng) trong một v�ng biển bao la (180 ng�n dặm vu�ng).

      2) C�c tiểu đảo (tr�n 20 h�n) tại Ho�ng Sa Trường Sa kh�ng phải l� �đảo� luật định, v� kh�ng được hưởng quy chế 200 hải l� để đ�nh c� v� khai th�c dầu kh�.

      ĐẤU L� V� ĐẤU PH�P

      Năm l982 với tư c�ch một ngũ cường, Trung Hoa hoan hỉ k� C�ng Ước về Luật Biển. K� xong, Bắc Kinh mới thấy lo! Những điều khỏan trong C�ng Ứ�c đ� qu� r� rệt. C�c quốc gia duy�n hải chỉ được hưởng quy chế 200 hải l� v�ng đặc quyền kinh tế v� thềm lục địa kể từ biển l�nh thổ.

      Trong khi đ� Trường Sa c�ch lục địa Trung Hoa khoảng 750 hải l�, n�n kh�ng nằm trong thềm lục địa của Trung Hoa. Ho�ng Sa cũng c�ch Hoa Lục lối 270 hải l�.

      Tại bờ biển Việt Nam, thềm lục địa chạy thoai thoải từ d�y Trường Sơn ra Ho�ng Sa.Về địa h�nh, Ho�ng Sa l� một h�nh lang của Trường Sơn từ C� Lao R� ra khơi. Đ�y l� những b�nh nguy�n của thềm lục địa Việt Nam tr�n mặt biển. Năm 1925, nh� địa chất học quốc tế Tiến Sĩ Khoa Học A. Krempf, Gi�m Đốc Viện Hải Học Đ�ng Dương, sau 2 năm nghi�n cứu v� đo đạc đ� lập ph�c tr�nh v� kết luận: �VỀ MẶT ĐIA CHẤT, NHỮNG ĐẢO HO�NG SA L� TH�NH PHẦN CỦA VIỆT NAM� (G�ologiquement les Paracels font partie du Vietnam).

      Tại Trường Sa cũng vậy. Về độ s�u v� địa h�nh đ�y biển, c�c đảo cồn đ� b�i Trường Sa l� sự tiếp nối tự nhi�n của thềm lục địa Việt Nam. Tại b�i Tứ Ch�nh , nơi khai th�c dầu kh�, biển s�u kh�ng tới 400m, v� tại v�ng đảo Trường Sa độ s�u chỉ tới 200m. B�i Tứ Ch�nh c�ch bờ biển Việt Nam khoảng 190 hải l� v� c�ch lục địa Trung Hoa tới 780 hải l�. Trường Sa c�ch Việt Nam 220 hải l� v� c�ch Hoa Lục 750 hải l�. Từ Trường Sa về bờ biển Trung Hoa c� r�nh biển s�u hơn 4.600m.

      Bị r�ng buộc bởi Luật Biển với v�ng đặc quyền kinh tế v� thềm lục địa 200 hải l�, Trung Hoa tung ra CHIẾN DỊCH HỎA M�, g�y bất ổn, tranh chấp lung tung, thao diễn, ph�ng hỏa tiễn, lấn chiếm bừa b�i tại miền bờ biển để g�y tiếng vang. Mục đ�ch để ph� rối an ninh trật tự, l�m cản trở giao th�ng tr�n mặt biển, tạo �p lực, h� dọa v� khuyến dụ c�c quốc gia Đ�ng Nam � h�y tạm g�c vấn đề tranh chấp chủ quyền hải đảo để c�ng nhau KHAI TH�C D�� KH� CHUNG TẠI THỀM LỤC ĐỊA V� Đ�NH C� CHUNG TẠI V�NG ĐẶC QUYỀN KINH TẾ.

      BIỂN LICH SỬ: THỦ ĐẮC CHỦ QUYỀN DO KH�M PH�

      Năm 1982, Bắc Kinh tập hợp 400 học giả, ng�y đ�m nghi�n cứu, thảo luận trong suốt 10 năm để kết luận rằng Nam Hải l� Biển Lịch Sử của Trung Hoa Biển Lịch Sử hay Lưỡi Rồng Trung Quốc nằm s�t bờ biển Việt Nam, c�ch Quảng Ng�i 40 hải l�, c�ch Natuna (Nam Dương) 30 hải l�, v� c�ch Palawan (Phi Luật T�n) 25 hải l�. N� chiếm trọn 3 tu� dầu kh�: Tứ Ch�nh (Vanguard) của Việt Nam, Natuna của Nam Dương v� Cỏ Rong (Reed Bank) của Phi Luật T�n

      Trung Quốc đưa ra nhiều t�i liệu lịch sử để chứng minh rằng từ đời H�n Vũ Đế 100 ng�n hải qu�n Trung Hoa đi tuần th�m đ� kh�m ph� c�c đảo Nam Hải. Sự kh�m ph� n�y được tiếp tục dưới đời nh� Tống, nh� Nguy�n, nh� Minh v� nh� Thanh.

      Những t�i liệu lịch sử n�y kh�ng đ�ng tin cậy:

      1. Ch�nh s�ch bế quan tỏa cảng.

      Suốt chiều d�i lịch sử, Trung Hoa kh�ng bao giờ chủ trương chinh phục đại dương. Thuyết bế quan tỏa cảng được �p dụng từ đời nh� Tần (thế kỷ thứ 3 trước c�ng nguy�n). Vạn L� Trường Th�nh kh�ng chỉ l� một kiến tr�c m� c�n l� một nh�n sinh quan. Miền bờ biển được coi l� nơi hoang vu man rợ. Đảo Hải Nam l� chốn lưu đ�y c�c t� nh�n biệt xứ. Cho đến thế kỷ 20, ch�nh s�ch bế quan tỏa cảng vẫn được thi h�nh.

      Với t�m l� tự c� lập, kh�ng thể c� 100 ng�n qu�n Trung Hoa đời T�y H�n đi kh�m ph� c�c đảo san h� t� hon tại Nam Hải. Rất c� thể đ� chỉ l� 10 vạn qu�n của T�o Th�o mượn lệnh H�n Đế đi x�m chiếm Đ�ng Ng� v� đ� bị Chu Du đ�nh tan trong trận X�ch B�ch.

      C�c chuyến hải h�nh đời nh� Tống, nh� Nguy�n, nh� Minh, v� nh� Thanh chỉ l� những cuộc nam chinh nhằm th�n t�nh Việt Nam. Lịch sử đ� ghi việc L� Đại H�nh ph� tan thủy binh của Lưu Trừng nh� Tống, qu�n Trần Hưng Đạo bắn chết Toa Đ� v� bắt sống � M� Nhi nh� Nguy�n, L� Lợi đ�nh bại hải qu�n tiếp viện cho Vương Th�ng nh� Minh, v� Quang Trung ph� tan hải qu�n của đề đốc Hứa Thế Hanh nh� Thanh. Việc c�c thủy binh đời Minh Th�nh Tổ đi thăm viếng c�c quốc gia � Ch�u nếu c�, cũng kh�ng c� t�c dụng thủ đắc chủ quyền tại c�c hải đảo. Từ thế kỷ l5, c�c nh� th�m hiểm Bồ Đ�o Nha như Vasco de Gama v� Magellan đ� đi xuy�n 3 đại dương từ Đại T�y Dương, vượt Ấn Độ Dương qua Th�i B�nh Dương, kh�m ph� h�ng ng�n hải đảo kể cả Phi Luật T�n v� Guam. Nhưng Bồ Đ�o Nha cũng kh�ng đ�i chủ quyền c�c hải đảo n�y.

      2. Danh xưng Nam Hải.

      Theo ch�nh c�c học giả Trung Hoa, Nam Hải l� t�n biển của Hoa Nam, c�ch Quảng Đ�ng 50 dậm về ph�a Nam. C�c nh� h�ng hải T�y Phương muốn cho tiện n�n gọi đ� l� Biển Nam Hoa (South China Sea) (ngọai nh�n xưng Nam Trung Quốc Hải).

      Theo Tự Điển Tối T�n Thực Dụng H�n Anh xuất bản tại Hồng K�ng năm 1971 th� �Nam Hải l� v�ng biển k�o d�i từ Eo Biển Đ�i Loan đến Quảng Đ�ng�. (The Southern Sea stretching from the Taiwan Straits to Kwantung.)

      Theo Từ Điển Từ Hải xuất bản năm 1948, th� Nam Hải thuộc chủ quyền hải phận chung của 5 nước l� Trung Hoa, Việt Nam, M� Lai, Phi Luật T�n v� Đ�i Loan.

      DO Đ� NAM HẢI KH�NG PHẢI L� BIỂN CỦA TRUNG HOA VỀ PH�A NAM. CŨNG NHƯ ẤN ĐỘ DƯƠNG KH�NG PHẢI L� ĐẠI DƯƠNG CỦA ẤN ĐỘ.

      Năm 1983, Trung Quốc vẽ lại bản đồ, đ�i chủ quyền hải phận to�n thể v�ng biển Đ�ng Nam �. Họ coi Nam Hải l� một thứ nội hải theo kiểu Đế Quốc La M� coi Địa Trung Hải l� biển của ch�ng t�i (Mare Nostrum).

      3. Luật ph�p v� �n lệ.

      Theo T�a �n Quốc Tế, biển lịch sử chỉ l� nội hải. Hơn nữa, Điều 8 C�ng Ước về Luật Biển (l982) đ� kết th�c mọi cuộc tranh luận khi quy định: �Biển lịch sử hay nội hải của một quốc gia nằm về ph�a đất liền, b�n trong đường căn bản của biển l�nh thổ� [The International Court of Justice has defined historic waters as internal waters. �Waters on the landward side of the baseline of the territorial sea form part of the internal waters of the State� Art.8 Los Convention (1982)].

      Như vậy Nam Hải kh�ng phải l� Biển Lịch Sử của Trung Hoa, v� n� l� ngoại hải v� c�ch bờ biển Trung Hoa tới hai ng�n c�y số.

      V� c�ng tr�nh 10 năm nghi�n cứu của 400 học giả Trung Quốc chỉ l� c�ng �d� tr�ng xe c�t Biển Đ�ng, nhọc nhằn m� chẳng n�n c�ng c�n g�!�

      THỦ ĐẮC CHỦ QUYỀN DO CHIẾM CỨ

      Theo c�ng ph�p quốc tế, muốn thủ đắc chủ quyền c�c đất v� chủ (terra nullius), sự chiếm cứ phải c� những đặc t�nh sau đ�y:

      a) Chiếm cứ thực sự

      Tại Trường Sa trong số 28 cao địa, Trung Hoa chỉ chiếm 2 đ� nổi, trong khi Việt Nam chiếm 13. V� trong hơn 50 đơn vị c� địa danh, Trung Hoa chỉ chiếm 8, so với 22 của Việt Nam.

      b) Chiếm cứ h�a b�nh.

      Trong những năm 1974 v� 1988 Trung Hoa d�ng v� trang chiếm Ho�ng Sa v� một số đ�, b�i tại Trường Sa. Tuy nhi�n sự chiếm cứ kh�ng c� t�nh h�a b�nh n�n kh�ng được luật ph�p bảo vệ. Cũng như thời Đệ Nhị Thế Chiến, Nhật Bản chiếm Ho�ng Sa v� Trường Sa bằng v� lực n�n kh�ng c� chủ quyền hợp ph�p.

      c) Chiếm cứ li�n tục v� trường kỳ

      Kh�ng c� sự phủ nhận rằng �t nhất từ 1816, dưới đời vua Gia Long, Việt Nam đ� chiếm cứ c�ng khai, li�n tục, h�a b�nh c�c hải đảo Ho�ng Sa v� Trường Sa. Bia chủ quyền do người Ph�p dựng năm 1938 c� ghi r�:

      R�publique Francaise (Cộng H�a Ph�p)
      Empire d�Annam (Vương Quốc Việt Nam)
      Archipel des Paracels (Quần Đảo Ho�ng Sa)
      1816 -Ile de Pattle 1938 (Đảo Ho�ng Sa)

      Lịch sử Trung Hoa kh�ng mang lại bằng chứng n�o cho biết họ đ� li�n tục chiếm cứ Ho�ng Sa, Trường Sa từ đời H�n Vũ Đế hay �t nhất từ đời M�n Thanh.

      Sau Đệ Nhị Thế Chiến, khi qu�n đội Nhật Bản r�t lui, Trung Hoa chiếm một phần Ho�ng Sa (Nh�m Tuy�n Đức ph�a Đ�ng Bắc). Năm 1974 họ d�ng v� trang chiếm nốt Nh�m Nguyệt Thiềm ph�a T�y Nam. Tại Trường Sa lần đầu ti�n, năm l988, họ chiếm một số đ�, b�i bằng v� lực. Sự chiếm cứ n�y v� hiệu v� kh�ng c� t�nh h�a b�nh. Vả lại tới l974 v� l988 c�c đảo Ho�ng Sa-Trường Sa đ� do Việt Nam chiếm đ�ng, n�n kh�ng thể coi l� đất v� chủ (terra nullius).

      d) Hơn nữa sự chiếm cứ phải được thừa nhận bởi c�c quốc gia li�n hệ.

      1) Năm 1951 tại Hội Nghị Cựu Kim Sơn, 51 quốc gia đồng minh k� Hiệp Ước H�a B�nh Nhật Bản trong đ� Nhật Bản từ bỏ chủ quyền về Ho�ng Sa Trường Sa, nhưng kh�ng n�i để trả cho nước n�o. Đại biểu Li�n X� y�u cầu Hội Nghị biểu quyết trả cho Trung Hoa. Nhưng Hội Nghị đ� b�c bỏ thỉnh cầu n�y với 46 phiếu chống. Sau đ� ph�i đ�an Việt Nam l�n diễn đ�n minh thị c�ng bố chủ quyền của Việt Nam đối với Ho�ng Sa Trường Sa, v� kh�ng gặp sự phản kh�ng n�o.

      2) Sự thừa nhận chỉ c� nghĩa nếu xuất ph�t từ c�c quốc gia duy�n hải li�n hệ. V� c�c đảo n�y tọa lạc tại Biển Đ�ng Nam �, n�n chỉ c�c quốc gia Đ�ng Nam � mới c� thẩm quyền thừa nhận. M� cho đến nay tất cả c�c quốc gia Đ�ng Nam � kh�ng nước n�o thừa nhận chủ quyền của Trung Hoa tại Ho�ng Sa Trường Sa.

      3) Tuy nhi�n Bắc Kinh c�n viện dẫn văn thư ng�y 14-9-1958 của Thủ Tướng Phạm Văn Đồng gởi Thủ Tướng Chu �n Lai để chủ trương rằng Việt Nam đ� thừa nhận chủ quyền của Trung Hoa tại Ho�ng Sa v� Trường Sa.

      Về mặt ph�p l� sự thừa nhận n�y v� gi� trị. V� Trường Sa Ho�ngSa thuộc l�nh hải Việt Nam Cộng H�a. Vấn đề l�nh thổ v� l�nh hải thuộc thẩm quyền của quốc d�n do quốc hội đại diện, chứ kh�ng thuộc h�nh ph�p l� cơ quan chấp h�nh luật ph�p của quốc hội. Vả lại Quốc Hội Việt Nam trong những năm 1956 v� 1966 đ� c�ng bố chủ quyền của Việt Nam tại Ho�ng Sa v� Trường Sa. Một văn thư của Ch�nh Phủ H� Nội năm 1958 kh�ng c� hiệu lực thừa nhận chủ quyền c�c hải đảo thuộc l�nh thổ Việt Nam Cộng H�a hồi đ�.

      THỀM LỤC ĐỊA

      Vấn đề thực sự tại Trường Sa Ho�ng Sa l� vấn đề thềm lục địa nơi khai th�c dầu kh�.

      Về Trường Sa.

      Tại Trường Sa b�i dầu kh� Tứ Ch�nh (Vanguard) c�ch bờ biển Việt Nam khoảng 190 hải l� v� c�ch bờ biển Trung Hoa lối 780 hải l�, n�n thuộc thềm lục địa Việt Nam.

      Về Ho�ng Sa.

      Ho�ng Sa c�ch bờ biển Trung Hoa khoảng 270 hải l� v� c�ch bờ biển Việt Nam lối 155 hải l� n�n thuộc thềm lục địaViệt Nam. Khỏang c�ch từ c� lao R� (Quảng Ng�i) ra đảo Tri T�n chỉ c� 123 hải l�. Về mặt địa h�nh đ�y biển Ho�ng Sa l� sự tiếp nối tự nhi�n của dẫy Trường Sơn từ đất liền chạy ra biển. C� thể n�i Ho�ng Sa l� những b�nh nguy�n của thềm lục địa Việt Nam tr�n mặt biển. Chiếu Luật Biển 1982 quyền của c�c quốc gia duy�n hải tại thềm lục địa kh�ng t�y thuộc v�o sự chiếm cứ (Điều 77). Do đ� sự chiếm đ�ng v� trang của qu�n đội Trung Hoa kh�ng c� t�c dụng tước đoạt chủ quyền của Việt Nam tại thềm lục địa Ho�ng Sa.

      C�C TI�U CHUẨN:

      Ủy Ban Ph�n Ranh Thềm Lục Địa Li�n Hiệp Quốc v� To� �n Quốc Tế đưa ra 10 ti�u chuẩn để ph�n ranh hải phận hay đồng h�a hải đảo v�o lục địa:

      1) Vị tr� của c�c đảo đối với bờ biển tiếp cận. Tại v�ng Ho�ng Sa, đảo Tri T�n chỉ c�ch lục địa Việt Nam 135 hải l�, trong khi đảo Ho�ng Sa c�ch lục địa Trung Hoa tới 270 hải l�.

      2) Diện t�ch c�c hải đảo so s�nh với chiều d�i bờ biển tiếp cận. Đảo Ho�ng Sa qu� nhỏ b� (0.56km2) chỉ bằng 1/1000 đảo Ph� Quốc (568km2), trong khi bờ biển Việt Nam d�i gấp 10 lần bờ đảo Hải Nam ph�a tiếp gi�p Ho�ng Sa.

      3) Về độ s�u v� địa h�nh đ�y biển, c�c đảo, cồn, đ�, b�i Ho�ng Sa v� Trường Sa l� sự tiếp nối tự nhi�n từ lục địa Việt Nam ra biển. Độ s�u tại Ho�ng Sa l� 900m v� tại Trường Sa l� 200m. Từ Ho�ng Sa Trường Sa về Hoa Lục c� 2 r�nh biển s�u hơn 2300m v� 4600m.

      4) Về mặt địa chất, sau 2 năm nghi�n cứu v� đo đạc, năm 1925 Tiến Sĩ Khoa Học A. Krempt x�c nhận rằng �Ho�ng Sa l� th�nh phần của Việt Nam �.

      5) Về d�n số, c�c hải đảo Ho�ng Sa v� Trường Sa kh�ng c� thường d�n cư ngụ, v� kh�ng thể tự t�c về kinh tế. Trong khi đ� số d�n cư ngụ tại miền bờ biển Việt Nam đ�ng gấp mười số d�n sinh sống tại đảo Hải Nam.

      6) Về sinh thực học v� kh� hậu tại Ho�ng Sa v� Trường Sa, c�c đảo san h� cũng như c�y cỏ v� sinh vật ti�u biểu cho v�ng nhiệt đới (Việt Nam ), chứ kh�ng thấy ở v�ng �n đới (Trung Hoa).

      7) Về Khu Đặc Quyền Kinh Tế (để đ�nh c�), Biển Đ�ng (với Ho�ng Sa v� Trường Sa) l� khu vực đ�nh c� căn bản của Việt Nam. Trong khi đ�, ngo�i hải phận về ph�a T�y, Đảo Hải Nam c�n được th�m 200 hải l� để đ�nh c� về ph�a Đ�ng th�ng qua Th�i B�nh Dương.

      8) Tại thềm lục địa Việt Nam những v�ng c� dầu kh� nằm giữa Vịnh Bắc Việt v� khu b�i Tứ Ch�nh ph�a Đ�ng Nam C� Mau. Đ�y l� nơi kết tầng c�c thủy tra thạch chứa đựng c�c chất hữu cơ do nước ph� sa s�ng Hồng H� v� s�ng Cửu Long đổ ra biển từ h�ng triệu năm nay. Do đ� dầu kh� nếu c� l� do c�c chất hữu cơ từ lục địa Việt Nam chứ kh�ng phải từ Hoa Lục. Hơn nữa, ngo�i hải phận về ph�a T�y, Đảo Hải Nam c�n được 200 hải l� thềm lục địa để khai th�c dầu kh� về ph�a Đ�ng th�ng qua Th�i B�nh Dương.

      9) Biển Đ�ng với Ho�ng Sa Trường Sa c� ảnh hưởng kinh tế, chiến lược v� an ninh quốc ph�ng mật thiết với Việt Nam hơn l� Trung Hoa. V� Trung Hoa c�n c� biển Ho�ng Hải v� Đ�ng Trung Quốc Hải chạy th�ng qua Th�i B�nh Dương.

      10) C�c t�i liệu, s�ch b�o, họa đồ, c�c chứng t�ch lịch sử v...v... phải c� t�nh x�c thực. Dầu sao c�c t�i liệu n�y kh�ng c� gi� trị bằng c�c yếu tố kh�ch quan khoa học như địa l�, địa h�nh, địa chất, d�n số, sinh thực học, kh� hậu c�ng những yếu tố về ảnh hưởng kinh tế, chiến lược v� an ninh quốc ph�ng.
       

      VỀ VỊNH BẮC VIỆT

      Vấn đề ph�n ranh thềm lục địa hay hải phận tại Vịnh Bắc Việt cũng phải được giải quyết theo 8 ti�u chuẩn: 1) Vị tr� v� sự hiện diện của c�c đảo 2) chiều d�i bờ biển 3) mật độ d�n số 4) độ s�u v� địa h�nh đ�y biển 5) địa chất 6) v�ng đặc quyền kinh tế để đ�nh c� 7) thềm lục địa để khai th�c dầu kh� 8) ảnh hưởng kinh tế, chiến lược v� an ninh quốc ph�ng.
      Đ�y l� những điểm đặc th� ảnh hưởng đến việc ph�n định l�nh hải. Nếu đưa nội vụ ra trước Ủy Ban Ph�n Ranh Thềm Lục Địa, T�a �n Trọng T�i hay T�a �n Quốc Tế, Việt Nam sẽ c� ưu thế.

      KẾ HOẠCH TH�N T�NH BIỂN Đ�NG CỦA TRUNG QUỐC

      Theo C�ng Ước về Luật Biển, c�c quốc gia duy�n hải chỉ c� 200 hải l�, vừa l� v�ng đặc quyền kinh tế để đ�nh c�, vừa l� thềm lục địa để khai th�c dầu kh�. Trong khi đ� Ho�ng Sa tọa lạc ngo�i lục địa Trung Hoa khoảng 270 hải l�, v� Trường Sa c�ch Hoa Lục lối 750 hải l�, n�n kh�ng thuộc hải phận của Trung Quốc.

      Đuối l� về ph�p luật, Trung Quốc đưa ra thuyết Biển Lịch Sử để đ�i chủ quyền to�n v�ng Nam Hải.
      Tuy nhi�n T�a �n Quốc Tế v� C�ng Ước Li�n Hiệp Quốc Về Luật Biển đ� b�c bỏ thuyết n�y.

      Thất bại trong thuyết Biển Lịch Sử, Trung Quốc đề ra kế hoạch 4 bước để th�n t�nh Biển Đ�ng về kinh tế:

      1) K� Hiệp Ước Vịnh Bắc Bộ để hủy b�i Hiệp Ước Bắc Kinh (theo đ� Việt Nam được 63% hải phận v� Trung Hoa được 37%). Nếu theo đường trung tuyến, Việt Nam sẽ được 53%. Tuy nhi�n tr�n thực tế, phe Cộng Sản kh�ng theo đường trung tuyến v� đ� đưa ra 21 điểm ph�n định theo đ� Việt Nam chỉ c�n 45%.

      2) K� Hiệp Ước Hợp T�c Nghề C� để thiết lập V�ng Đ�nh C� Chung rộng 61 hải l��. V� tr�n thực tế Việt Nam chỉ c�n 25% tại vĩ tuyến 17 v� 32% tại vĩ tuyến 20. Với c�c tầu đ�nh c� lớn trọng tải tr�n 100 tấn, với c�c lưới c� d�i 50 hải l�, v� nhất l� với sự đồng l�a cấu kết của đội tuần cảnh duy�n hải, to�n thể Vịnh Bắc Việt sẽ biến th�nh khu vực đ�nh c� tự do cho đội k�nh ngư Trung Quốc mặc sức tận thu, v�t sạch, v� cạn tầu r�o m�ng.

      3) Từ đ�nh c� chung đến hợp t�c khai th�c dầu kh� chỉ c�n một bước. Trong Hiệp Ước Vịnh Bắc Việt c� điều khoản quy định rằng, khi dầu kh� được ph�t hiện, hai b�n sẽ khởi sự hợp t�c khai th�c dầu kh�. Ng�y nay tại Vịnh Bắc Việt, Trung Quốc đề ra nhiều dự �n thăm d� v� khai th�c dầu kh�, như �Dự �n Quỳnh Hải� ph�a T�y đảo Hải Nam v� �Dự �n Vịnh Bắc Bộ� ph�a Bắc vĩ tuyến 20. (Khi d�ng danh xưng �Vịnh Bắc Bộ�, Trung Quốc mặc nhi�n nh�n nhận đ� l� Vịnh của Việt Nam về ph�a Bắc. V� nếu l� củaTrung Quốc th� phải gọi l� Vịnh Nam Bộ mới đ�ng địa l�).

      4) Với ch�nh s�ch vết dầu loang, sau khi ho�n th�nh kế hoạch hợp t�c đ�nh c� v� khai th�c dầu kh� chung tại Vịnh Bắc Việt, hai b�n sẽ tiến tới việc hợp t�c đ�nh c� v� khai th�c dầu kh� chung tại miền duy�n hải Trung v� Nam Việt. Điều đ�ng lưu � l� v�ng l�nh hải n�y thuộc khu đặc quyền kinh tế v� thềm lục địa của Việt Nam n�n thuộc chủ quyền tuyệt đối của Việt Nam.
      Bằng kế hoạch th�n t�nh 4 bước, Bắc Kinh buộc H� Nội hiến d�ng to�n thể l�nh hải Việt Nam từ Vịnh Bắc Việt đến miền duy�n hải Trung v� Nam Việt tại Ho�ng Sa Trường Sa theo lời cam kết của Hồ Ch� Minh (Phạm Văn Đồng chỉ l� kẻ thừa sai, bất lực, kh�ng c� cả quyền bổ nhiệm một thứ trưởng theo lời tự th� của đương sự).

      Như vậy, thuyết Biển Lịch Sử từng bị T�a �n Quốc Tế v� C�ng Ước về Luật Biển b�c bỏ, nay lại c� cơ hội trở th�nh hiện thực do kế hoạch 4 bước của Trung Quốc để th�n t�nh Biển Đ�ng.


      X�M LẤN V� TH�N T�NH

      Sau đ�y l� tiến tr�nh x�m lấn v� th�n t�nh Biển Đ�ng của Trung Quốc trong 60 năm qua.

      Năm 1945, sau Thế Chiến II, qu�n đội Trung Hoa giải giới qu�n đội Nhật đ� thừa cơ chiếm cứ c�c đảo Ho�ng Sa thuộc nh�m Tuy�n Đức.

      Năm 1946 Trung Hoa đổi t�n v�ng biển Nam Hải th�nh Đặc Khu H�nh Ch�nh Hải Nam, v� đổi t�n Ho�ng Sa th�nh T�y Sa v� Trường Sa th�nh Nam Sa.

      Năm 1956, để ph�t động chiến tranh v� trang th�n t�nh Miền Nam, H� Nội phải tr�ng cậy v�o sự yểm trợ của Bắc Kinh. V� sau c�i chết của Stalin năm 1953, Li�n X� muốn chuyển sang đường lối Chung Sống H�a B�nh. Trong khi đ� Mao Trạch Đ�ng vẫn chủ trương �giải ph�ng 1000 triệu con người � Ch�u khỏi �ch Đế Quốc Tư Bản�. Theo luật vay trả, muốn được cưu mang yểm trợ, phải c� sự cam kết đền ơn trả nghĩa.

      Ng�y 15-6-1956, Ngoại Trưởng Ung Văn Khi�m minh thị tuy�n bố:

      �H� Nội nh�n nhận chủ quyền của Trung Quốc tại Ho�ng Sa v� Trường Sa m� Trung Quốc gọi l� T�y Sa v� Nam Sa�.

      Ng�y 14-9-1958 do văn thư của Phạm Văn Đồng gởi Chu �n Lai, Hồ Ch� Minh, Chủ Tịch Đảng, Chủ Tịch Nước, x�c nhận chủ quyền của Trung Quốc tại Ho�ng Sa v� Trường Sa.

      Để biện minh cho lập trường của Hồ Ch� Minh v� Phạm Văn Đồng, một th�ng sau khi Trung Quốc tiến chiếm Trường Sa, b�o Nh�n D�n, cơ quan ch�nh thức của Đảng Cộng Sản, trong số ra ng�y 26-4-1988 đ� viết: �Trong cuộc chiến đấu chống kẻ th� x�m lược th� Việt Nam phải tranh thủ sự gắn b� của Trung Quốc, v� ngăn chặn Hoa Kỳ sử dụng hai quần đảo n�i tr�n�.

      V� hồi th�ng 5-1976, b�o Saigon Giải Ph�ng trong b�i b�nh luậ�n việc Trung Quốc chiếm Ho�ng Sa bằng v� lực năm 1974, đ� viết: �Trung Quốc vĩ đại đối với ch�ng ta kh�ng chỉ l� người đồng ch�, m� c�n l� người thầy tin cẩn đ� cưu mang ch�ng ta nhiệt t�nh để ch�ng ta c� ng�y h�m nay. V� vậy chủ quyền Ho�ng Sa thuộc Việt Nam hay thuộc Trung Quốc cũng vậy th�i !�.

      C� 3 l� do được viện dẫn cho lời cam kết của Hồ Ch� Minh năm 1958:

      a) V� Ho�ng Sa, Trường Sa tọa lạc tại c�c vĩ tuyến 17-7 (Quảng Trị- Nam C� M�u) n�n thuộc hải phận Việt Nam Cộng H�a. Đối với H� Nội nhượng Ho�ng Sa, Trường Sa cho Trung Quốc trong thời điểm n�y chỉ l� b�n da gấu!

      b) Sau n�y, do những t�nh cờ lịch sử, nếu Bắc Việt th�n t�nh được Miền Nam th� mấy h�n đảo san h� tại Biển Đ�ng đ�u c� ăn nhằm g� so với to�n thể l�nh thổ Việt Nam?

      c) Giả sử cuộc �giải ph�ng Miền Nam� kh�ng th�nh, th� việc Trung Quốc chiếm Ho�ng Sa Trường Sa thuộc l�nh hải Việt Nam Cộng H�a cũng c� t�c dụng l�m suy yếu phe quốc gia về kinh tế, chiến lược v� an ninh quốc ph�ng.

      Năm 1972, sau thất bại Tết Mậu Th�n (1968), để ph�t động chiến dịch Tổng Tấn C�ng Xu�n Hạ hay M�a H� Đỏ Lửa, H� Nội huy động to�n bộ c�c sư đo�n ch�nh qui v�o chiến trường Miền Nam. Để bảo vệ an ninh quốc ngoại chống sự phản k�ch của qu�n lực Việt Nam Cộng H�a v� Hoa Kỳ (như trong Chiến Tranh Triều Ti�n), H� Nội đ� nhờ 300 ng�n qu�n Trung Quốc mặc qu�n phục Việt Nam đến tr� đ�ng tại 6 tỉnh bi�n giới Bắc Việt.

      Trong thời gian n�y, với thế thượng phong của người thầy cưu mang (v� với sự ưng thuận mặc nhi�n của Bắc Việt) Trung Quốc tự tiện ấn định V�ng Biển Cấm (Hands-Off Area) tại Vịnh Bắc Việt, cấm ngư d�n Việt Nam kh�ng được lai v�ng. Đ�y l� v�ng biển s�u giữa Vịnh c� nhiều c� lớn v� nhiều tiềm năng dầu kh�.

      V�ng Biển Cấm diện t�ch 7200 hải l� vu�ng, rộng 60 hải l� (1 kinh độ) từ kinh tuyến 107 Đ�ng (ph�a Việt Nam) tới kinh tuyến 108 Đ�ng (ph�a Hải Nam), v� d�i 120 hải l� (2 vĩ độ), từ vĩ tuyến 20 Bắc (Ninh B�nh) đến vĩ tuyến 18 Bắc (H� Tĩnh).

      Theo lời th� nhận của Thứ Trưởng Ngoại Giao L� C�ng Phụng từ đầu thập ni�n 1970, trong những cuộc thương thảo ph�n định l�nh hải, Trung Quốc �ki�n tr�� đề nghị thiết lập v�ng đ�nh c� chung tại Vịnh Bắc Việt.

      Với Hiệp Ước Vịnh Bắc Việt v� Hiệp Ước Hợp T�c Đ�nh C� năm 2000, V�ng Biển Cấm 60 hải l� từ Ninh B�nh đến H� Tĩnh chồng lấn hay tr�ng điệp với V�ng Đ�nh C� Chung 61 hải l� từ Ninh B�nh đến Quảng B�nh.

      Năm 1974 sau khi Hoa Kỳ r�t qu�n khỏi chiến trường Việt Nam, Trung Quốc thừa cơ chiếm nốt c�c đảo Ho�ng Sa thuộc Nh�m Nguyệt Thiềm. Nếu hải qu�n Việt Nam Cộng H�a đ� hy sinh chiến đấu th� Bắc Việt chỉ l�m thinh. Rồi trơ trẽn ngụy biện: �Chủ quyền Ho�ng Sa thuộc Việt Nam hay thuộc Trung Quốc cũng vậy th�i !� (B�o Saigon Giải Ph�ng).

      Năm 1979 Chiến Tranh Việt Trung b�ng nổ l�m đ�nh ho�n cuộc thương nghị về l�nh thổ v� l�nh hải.

      Tranh chấp Việt Trung k�o d�i từ 1979 đến 1988. Trong thời gian n�y, ng�y 12-11-1982 bằng văn thư gởi Li�n Hiệp Quốc để c�ng bố Đường Căn Bản của Biển L�nh Thổ, H� Nội đ� x�c định chủ quyền l�nh thổ Vịnh Bắc Việt theo Hiệp Ước Bắc Kinh (1887) theo đ� Việt Nam được 63%.

      Từ 1988, khi Li�n X� bị sa lầy tại A Ph� H�n v� bị bối rối tại Đ�ng �u do phong tr�o Giải Thể Cộng Sản, Gorbachev đưa ra chủ trương kh�ng can thiệp v�o c�ng việc của c�c quốc gia đồng minh. L�c n�y H� Nội cũng bị sa lầy tại Căm Bốt. V� Li�n X� kh�ng c�n l� chỗ tựa, H� Nội phải muối mặt quay lại thần phục Bắc Kinh. Th�ng 4, 1988, một th�ng sau khi Trung Quốc x�m lấn Trường Sa, B�o Nh�n D�n c�n ngụy biện rằng Việt Nam đ� nhượng Ho�ng Sa Trường Sa cho Trung Quốc để ngăn chận Hoa Kỳ sử dụng hai quần đảo n�i tr�n!

      Năm 1991 khi Li�n X� sụp đổ, Việt Nam xin t�i lập bang giao với Trung Quốc. V� năm 1992 khi Trung Quốc chiếm b�i dầu kh� Vạn An ph�a Đ�ng Nam C� Mau, Việt Nam cũng chỉ phản kh�ng chiếu lệ.

      Năm 1999, với Hiệp Ước Bi�n Giới Việt Trung, Việt Nam nhượng cho Trung Quốc khoảng 800 km2 l�nh thổ Bắc Việt.

      Năm 2000, với Hiệp Ước Vịnh Bắc Việt, H� Nội nhượng cho Bắc Kinh từ 12.000 km2 đến 21.000 km2 hải phận.

      Ng�y 25-12-2004 c�c ph�i bộ Trung-Việt tổ chức li�n hoan ng�y kỷ niệm 4 năm k� kết Hiệp Ước Vịnh Bắc Việt v� Hiệp Ước Hợp t�c Nghề C�.

      Hai ng�y sau, ng�y 27-12-2004, nh� cầm quyền Bắc Kinh loan b�o đ� bắt giữ 80 ngư phủ Việt Nam về tội x�m nhập đ�nh c� bất hợp ph�p. C�c ngư phủ phản đối, n�i họ vẫn truyền nối h�nh nghề đ�nh c� tại v�ng biển n�y từ đời �ng, đời cha. Nhưng l�nh tuần duy�n Trung Quốc trả lời đ� c� hiệp định mới, v� v�ng biển n�y ch�nh thức thuộc về Trung Quốc. C�c ngư phủ kh�ng chịu, đ�i b�o c�o l�n đội bi�n ph�ng Việt Nam. L�nh hải qu�n Trung Quốc cười ngạo nghễ, n�m thuốc nổ gần t�u, rồi l�i tầu tuần duy�n t�ng v� c�c t�u đ�nh c� khiến 23 ngư d�n Việt Nam tại Đ� Nẵng v� Quảng Ng�i bị chết ch�m, 6 người bị thương v� 10 t�u đ�nh c� bị hư hỏng. Một số ngư d�n kh�c tại B�nh Định v� Kh�nh H�a cũng bị xua đuổi kh�ng được đến đ�nh c� tại ngo�i khơi v�ng biển Ho�ng Sa. Những vụ s�t hại d� man n�y kh�ng được phổ biến tr�n b�o ch�.

      Hai tuần sau, ng�y 8-01-2005, tại Vịnh Bắc Bộ, c�c t�u tuần duy�n Trung Quốc bao v�y v� bắn xối xả v�o c�c t�u đ�nh c� Việt Nam khiến 9 ngư d�n Thanh H�a bị thiệt mạng, 7 người bị thương v� 8 người kh�c bị bắt đem đi.

      Khi nội vụ ph�t gi�c, nh� cầm quyền H� Nội c�n muốn đổ tội cho �bọn hải tặc�. Trong khi đ�, một v�i tờ b�oViệt Nam lại loan tin c�c ngư phủ Việt Nam bị �t�u nước ngo�i" bao v�y v� d�ng s�ng bắn xối xả. V� c�c h�ng th�ng tấn ngoại quốc như AFP, Reuters đ� x�c định rằng đ� ch�nh l� những t�u tuần duy�n Trung Quốc. Vậy m� nh� cầm quyền H� Nội chỉ d�m phản kh�ng lấy lệ, chỉ l�n �n những h�nh động tự ph�t của c�c binh sĩ Trung Quốc v� y�u cầu trừng phạt những c� nh�n phạm ph�p.

      Thực ra đ�y kh�ng phải l� những h�nh vi tự ph�t lẻ loi của một số binh sĩ v� tr�ch nhiệm m� l� cả một ch�nh s�ch khủng bố của Trung Quốc để ngăn cấm ngư d�n Việt Nam kh�ng được đến đ�nh c� tại v�ng biển s�u, d�nh cho Trung Quốc độc quyền đ�nh c�, thăm d� v� khai th�c dầu kh�. Hồi th�ng 11, 2004, Trung Cộng c�n ngang nhi�n đưa một gi�n khoan dầu kh� từ Thượng Hải v�o thềm lục địa Việt Nam chỉ c�ch bờ biển 63 km.

      Ng�y nay mọi người mới nh�n thấy � đồ của Trung Quốc: V�ng Đ�nh C� Chung quy định trong Hiệp Ước Hợp T�c Nghề C� chỉ l� sự biến h�nh của V�ng Biển Cấm, cấm địa hay cấm hải do Trung Quốc ấn định từ đầu thập ni�n 1970. M�i tới th�ng 8, 2002 ch�nh phủ Việt Nam mới l�n tiếng phản đối việc Trung Quốc ấn định V�ng Biển Cấm đ�nh c� tại V�ng Đ�nh C� Chung.

      Từ sau ng�y 30-6-2004 khi Hiệp Ước Vịnh Bắc Việt v� Hiệp Ước Hợp T�c Đ�nh C� c� hiệu lực thi h�nh, Trung Quốc tự ban cho họ độc quyền thao t�ng tại V�ng Biển Cấm trong Vịnh BắcViệt cũng như tại miền duy�n hải Trung Việt. Theo ghi nhận của đội bi�n ph�ng Việt Nam, nội trong năm 2004, ri�ng tại v�ng biển Đ� Nẵng, c�c t�u thuyền Trung Quốc đ� x�m nhập hải phận Việt Nam 1017 lần. Vậy m� kh�ng thấy c� phản ứng n�o về ph�a Việt Nam.

      Thừa thắng x�ng l�n, từ th�ng 10 đến th�ng 12/2004, l�nh hải qu�n Trung Quốc đ� s�t hại 23 ngư d�n Đ� Nẵng v� Quảng Ng�i.

      Ng�y 8-1-2005, c�c t�u tuần duy�n Trung Quốc lại d�ng đại li�n bắn chết 9 ngư d�n Thanh H�a trong V�ng Biển Cấm tại Vịnh Bắc Việt. Đ�y l� những h�nh động cố s�t c� dự mưu trong đ� Việt Cộng l� kẻ đồng l�a bằng c�ch gi�p phương tiện.

      Một tuần sau vụ khủng bố 8-1-2005, Trung Quốc đổi giọng, bịa đặt rằng lực lượng tuần duy�n Trung Quốc chỉ bắn chết những kẻ cướp c� vũ kh� khi những người n�y định cướp t�u đ�nh c� của Trung Quốc. Độc đ�o hơn nữa, c�c t�u đ�nh c� (t� hon) của Việt Nam đ� nổ s�ng trước v�o c�c t�u tuần duy�n (c� trang bị s�ng đại li�n) của Trung Quốc! Vừa đ�nh trống v�a ăn cướp, Trung Quốc muốn biến vụ cố s�t của họ th�nh vụ cướp biển của hải tặc để đ�i quyền tự vệ ch�nh đ�ng. Theo qui định của Ủy Ban Li�n Hợp, đối với c�c ngư d�n hoạt động b�nh thường, c�c t�u bi�n ph�ng kh�ng được d�ng v� kh� để hăm dọa, bạo h�nh, đả thương hay cố s�t. C�c biện ph�p xử l� chỉ c� t�nh c�ch h�nh ch�nh như bắt giữ c�c ngư thuyền vi phạm qui luật, nhưng phải trả t�u v� trả tự do cho ngư d�n khi c� sự bảo l�nh th�ch đ�ng.

      Trong vụ khủng bố tại Vịnh Bắc Việt v� v�ng biển Ho�ng Sa, l�nh tuần duy�n Trung Quốc đ� giết người v� tội vạ trong ch�nh s�ch �s�t nhất nh�n, vạn nh�n cụ� (giết một số ngư d�n v� tội khiến h�ng vạn người kh�c sợ kh�ng d�m đi đ�nh c� tại miền duy�n hải xa bờ).


      TRƯỚC T�A �N QUỐC D�N

      Th�ng 6, 2004 khi c�c Hiệp Ước Vịnh Bắc Việt c� hiệu lực thi h�nh,
      thay mặt đồng b�o trong nước

      (Message over 64 KB, truncated)

    Your message has been successfully submitted and would be delivered to recipients shortly.