Loading ...
Sorry, an error occurred while loading the content.

(DoiLuc 79) Ts Nguyen Ba Long : "DA^N TO^.C PHA?I D-U*'NG LE^N" CHU*' KHO^NG PHA?I LA` HHHG KIE^?U VC MA` SE~ GIU'P DA^N TA NGA^~NG MA(.T DU*O*'I A'NH MA(.TTRO*`I

Expand Messages
  • Tran Nam Binh
    ************************* Xin thu+? ca c ca ch sau dde^? ddo.c ba`i duoi: View- Encoding- Unicode (UTF 8) View- Encoding- Western European (ISO)
    Message 1 of 1 , Mar 31, 2005
    • 0 Attachment
      *************************
      Xin thu+? ca'c ca'ch sau dde^? ddo.c ba`i duoi:
      View->Encoding->Unicode (UTF 8)
      View->Encoding->Western European (ISO)
      View->Encoding->Western European (Windows)
      *************************
      UNICODE, Vietnet, Vni - English
      (Tie^'ng Anh o*? cuo^'i cu`ng)
       
       
       
      �D�N TỘC PHẢI ĐỨNG L�N� - CHỨ KH�NG PHẢI �H�A HỢP H�A GIẢI� KIỂU CS H� NỘI - MỚI C� THỂ ĐƯA VN NG�C ĐẦU L�N ĐƯỢC:
      Luận Chứng của Phong Tr�o Hiến Chương 2000 về việc giải quyết vấn đề ch�nh trị VN  với viễn kiến chấm dứt chuy�n ch�nh thực sự v� đem lại tương lai tươi s�ng cho D�n Tộc
       
      NGUYỄN B� LONG
      Tổng Đại Diện ki�m Ph�t Ng�n Vi�n Hiến Chương 2000
       
      Vấn đề của VN trong t�m n�o của c�c nh� �i quốc muốn đưa D�n Tộc  tiến l�n l� l�m sao chuyển đất nước từ chuy�n ch�nh sang d�n chủ (đa nguy�n) một c�ch h�a b�nh, bảo vệ v� ph�t huy được tiềm lực D�n Tộc, đồng thời c� chổ đứng cho tất cả mọi khuynh hướng v� th�nh phần x� hội (kể cả CS nếu những ngườ�i theo CS muốn duy tr�, như ở Nga hoặc c�c nước Đ�ng �u). Trong tiếng Anh người ta gọi t�nh trạng ch�nh trị d�n chủ bao dung n�y l� �room for everyone�, như  l� Canada hoặc Ph�p hiện nay chẳng hạn. Lấy th� dụ tại Canada, Đảng CS được quyền hoạt động như mọi đảng kh�c, nhưng chưa bao giờ đảng n�y ng�c đầu l�n nổi v� người d�n Canada kh�ng quan t�m đến đảng n�y, cho l� n� lạc hậu v� v� t�ch sự, cho n�n Đảng CS Canada tự động đi v�o sọt r�c chứ kh�ng ai cấm đo�n hay l�m kh� dễ g� n� hết! Những điều n� cổ v� hoặc vận động kh�ng c� ai th�m nghe. Ch�ng t�i v� một số th�n hữu người Việt tại Canada thường xuy�n nhận được c�c tờ fax hoặc email của tả ph�i hoặc Đảng CS Canada mời hội họp hoặc biểu t�nh chống ch�nh phủ trong nhiều dịp kh�c nhau như hội nghị thượng đỉnh c�c nguy�n thủ tại Canada, c�c vụ biểu t�nh, đ�nh c�ng nghề nghiệp v.v., nhưng số phận của c�c tờ fax hoặc email ấy - nhất loạt bởi hầu hết mọi người, l� sọt r�c hoặc l� trask trong computer. Ai cũng nhận ra được t�nh c�ch ph� hoại của c�c nh�m tả ph�i n�y, th�nh ra hiếm c� ai ủng hộ. Đ�y l� l� do ch�nh m� phong tr�o CS tại Canada xuống hố!
       Muốn VN tiến l�n được, phải l�m cho người d�n thấy được đại họa của chủ nghi� v� chế độ CS tại VN, đ� l� lực lớn nhất cản trở đường tiến của D�n Tộc. Tại sao trong thập ni�n 50, nước VN hơn c�c nước Đ�ng Nam � tr�n hầu hết mọi l�nh vực về tiến bộ kinh tế-x� hội, m� b�y giờ d�n tộc ta t�n tạ, nằm dưới đ�y nấc thang ph�t triển của to�n v�ng Đ�ng Nam �, chỉ nhỉnh hơn L�o l� nước c�ng đinh mạt số�, một d�n tộc c� tr�nh độ c�ng h�ng với c�c Sắc Tộc thiểu số của VN. TS L� Đăng Doanh của CSVN đ� so s�nh c�c nước Đ�ng Nam � v� th��y l� VN qu� tệ. Đ� l� hậu quả của một chế độ tự xưng l� �Đỉnh cao tr� tuệ lo�i người!�, g�y bao t�n hại cho Đất Nước. TS L� DĐăng Doanh tr�ch lời Thủ Tướng VC Phan Văn Khải n�i rằng VC muốn ph�t triển nhanh để được sắp ngang h�ng nh�m c�c nước ph�t triển OECD, nhưng GDP đầu người của VN chỉ khoảng 530 đ�, trong khi lợi tức đầu người trung b�nh của c�c nước OECD l� 10000 đ�, th� bao đời VN mới v�o được nh�m n�y. L� Đăng Doanh tr�ch lời Phan Văn Khải chỉ l� để l�m tr� cười vị thủ tướng �n�i diễu�  n�y!
       Nếu kh�ng c� một c�ch hữu hiệu để GIẢI THỂ chuy�n ch�nh CS tại VN th� tương lai đất nước VN c� thể l� kh� tho�t được b�n tay Bắc Phương, v� hiện tại Đảng CSVN đ� biến th�nh tay sai T�u Cộng, sẵn s�ng d�ng hiến đất nước cho T�u v� bị Bắc Kinh xoay vần theo � muốn, chỉ chờ chết th�i, như l� vụ T�u Cộng t�n s�t 9 ngư d�n Thanh H�a, l�m bị thương 7 người v� bắt sống 8 người c�ng t�u b� của ho �h�m 8-1-2005 m� l�nh đạo H� Nội c�n tung h� ca ngợi ph�i đo�n Quốc Hội Trung Cộng, kh�ng một lời phản đối, l�m cho đồng b�o trong ngo�i nước đều căm phẩn v� quốc tế khinh nhờn. Phải l�m g� trong t�nh huống của một đất nước suy vong, bi đ�t, dưới b�n tay của một tập đo�n b�n nước, v� lương? C� n�n c�ng nhận v� hợp t�c với  đảng tội đồ để hy vọng l�m đối lập với ch�ng như Việt T�n hoặc Nguyễn Cao Kỳ, Đo�n Viết Hoạt đang l�m hay kh�ng?, hay phải l�m g� kh�c. Muốn trả lời c�u hỏi n�y ch�ng ta phải đi v�o kinh nghiệm lịch sử v� ph�n t�ch � đồ của Đảng CSVN đang toan t�nh con đường như thế n�o tr�n th�n mệnh d�n tộc.
       I. KH�NG C� C�I GỌI L� �ĐỐI LẬP� Đ�NG NGHI� DƯỚI CHẾ ĐỘ CSVN
       Kinh nghiệm 1/2 thế kỷ XHCN Việt Nam cho thấy l� chưa hề c� c�i gọi l��ĐỐI LẬP� đ�ng nghi� dưới chế độ n�y: Từ những con b�i như l� �Đảng X� Hội� ở miền Bắc, rồi �Mặt Trận Giải Ph�ng Miền Nam� trong thời kỳ 1960-75 ở Miền Nam, rồi c�c c�i như l� �th�nh phần thứ ba� dưới chế độ VNCH v.v., tất cả đều l� �con b�i� để CSVN vận dụng, v� rồi tất cả đều kh�ng tho�t khỏi số phận hẫm hiu khi gi� trị sử dụng đối với CSVN đ� hết. Sắp tới đ�y, trước  tr�o lưu thế giới đổi thay với sự thực h�nh học thuyết: �to�n cầu h�a d�n chủ v� kinh tế� của TT Bush, VN cũng sẽ phải thay đổi. Nhưng diễn tiến thay đổi như thế n�o th� c�n l� một c�u hỏi v� n� t�y thuộc v�o c�c tương quan sau:
       - Tương quan Mỹ - Việt Cộng - Người Việt Hải Ngoại
       - Tương quan Mỹ - Trung Cộng
       - Tranh đấu của người d�n Việ�t trong nước  (c�c t�n gi�o, người CS thức tỉnh, thanh ni�n sinh vi�n)
       - Tranh đấu của người Việt ở nước ngo�i
      v� m� h�nh d�n chủ m� ch�ng ta tranh đấu. Nếu ch�ng ta tranh đấu để giải thể CS, tức l� kh�ng c�n chế độ chuy�n ch�nh v� d�n chủ đa nguy�n ngự trị; l�c đ� ĐỐI LẬP sẽ l� thực chất. C�n ch�ng ta tranh đấu để trở về sinh hoạt dưới chiếc d� của Mặt Trận Tổ Quốc của CS, nghi� l� chuy�n ch�nh vẫn c�n ngự trị, th� ĐỐI LẬP sẽ kh� c� thể thực chất; như l� Đảng Việt T�n n�i rằng sẽ vừa tranh đấu với Đảng CS vừa canh t�n đất nước; th� ta c� thể hiểu rằng đ� l� H�A HỢP H�A GIẢI dưới chiếc d� của Mặt Trận Tổ Quốc; v� kh� thể n�o c� đối lập thực chất trong một t�nh trạng như vậy. V� th�n phận của Việt T�n nếu diễn ra dưới t�nh huống n�y, sẽ kh� d�ng danh từ ĐỐI LẬP một c�ch đ�ng nghi� được. Tức l� c�n xa mới được như trường hợp đối lập Kampuchia, m� c� nhiều phần n� sẽ l� th�n phận của Đảng X� Hội miền Bắc trước đ�y. Nghi� l� Đảng CS vẫn l� đảng �l�nh đạo to�n x� hội�, Việt T�n chỉ l�m cảnh th�i, một t�nh trạng �b� nh�n� l�m cảnh, một h�nh thức đa đảng bịp đối với thế giới. Cho n�n, tranh đấu để giải quyết t�nh trạng chuy�n ch�nh theo nguyện vọng của to�n d�n với c�c đảng thực chất c� thể thắng CS nổi l�n v� được nh�n d�n cũng như cộng đồng thế giới đứng sau lưng ủng hộ v� bảo vệ l� điều kiện ti�n quyết, trước khi vấn đề đối lập thực chất sẽ diễn ra như một hệ quả của sự x�c lập thế d�n chủ đa nguy�n. C�n nếu chấp nhận chế độ CS v� sinh hoạt đối lập dưới chiếc d� của Mặt Trận Tổ Quốc (như l� những Gi�o Hội Quốc Doanh hiện giờ), th� đ� l� tay sai CS chứ kh�ng thể gọi l� đối lập đ�ng nghi�. Chủ trương của Việt T�n sẽ đưa đến một t�nh trạng gọi l� �QUỐC DOANH CH�NH TRỊ� hơn l� ĐỐI LẬP NGHỊ TRƯỜNG như tại c�c nước d�n chủ t�n tiến, nếu VT chấp nhận CS, chấp nhận Cờ M�u, v� hoạt động dưới chiếc d� của Mặt Trận Tổ Quốc.
       C� lẽ l�nh đạo VT đều biết cả chuyện n�y, nhưng chỉ đơn giản l� đ� bị g�i v�o thế chấp nhận l�m đối lập b�nh phong cho CSVN khi đặt vấn đề vừa tranh đấu với Đảng CS vừa canh t�n đất nước (nghi� l� hợp t�c với chế độ CSVN) (Xin xem th�m t�i liệu của Diễn Đ�n D�n Chủ: �Th�m một số t�i liệu b� mật về Việt T�n� đăng trong số n�y)
       Th�n phận của đối lập h�nh thức - nghi� l� do CS d�n dựng hoặc bắt tay với CS v� l�m tay sai CS - đ� qu� r� rệt qua kinh nghiệm qu� khứ, cho n�n ch�ng ta c� thể hiểu rằng dư luận cho VT bị x�m nhập v� bị l�i hướng tranh đấu theo chiều hướng c� lợi cho CS l� một sự thật chứ kh�ng phải l� do c�c đối thủ tranh ăn hoặc c�c phần tử xấu đ�nh ph� VT. Đ�y quả thật l� một tai họa cho đất nước nếu VT l�m đối lập theo kiểu hợp t�c với CS trước khi CS bị giải thể, đồng thời l�m mọi c�ch để chứng tỏ ta đ�y đại diện ch�o người Việt hải ngoại. Theo cung c�ch m� VT đ� từng x�m lấn hoặc lũng đoạn c�c cộng đồng hoặc l�m mọi c�ch để triệt hạ c�c đo�n thể bạn, th� người ta hiểu rằng VT sử dụng nhiều thủ thuật của VC, nghi� l� kh�ng ch�nh đ�ng v� kh�ng tốt. Cung c�ch n�y diễn ra khắp nơi chứ kh�ng ri�ng ở Nam Cali. Đ� cũng l� l� do khiến Mặt Trận trước đ�y v� VT ng�y nay bị cộng đồng v� c�c  đo�n thể c�ch mạng ch�n ch�nh quyết liệt b�i trừ, chứ kh�ng ri�ng g� chỉ một vấn nạn �bịp�, như một đảng kh�c đ� nổi danh về �bịp� mấy năm nay! Vậy to�n thể đồng b�o cần l�m mọi c�ch để bẻ g�y mưu đồ đại diện cho người Việt hải ngoại của VT, để đưa người Việt hải ngoại v�o v�ng tay �H�A HỢP H�A GIẢI� của CS; cũng như của c�c  ch�nh phủ ma v� đảng bịp lừa lọc đồng b�o, thực ra l� l�m tay sai cho CS.
       II. �D�N TỘC PHẢI ĐỨNG DẬY� CHỨ KH�NG PHẢI L� �H�A HỢP H�A GIẢI� L�M TAY SAI CS, MỚI L� GIẢI PH�P ĐƯA ĐẤT NƯỚC TIẾN L�N
       Con đường tranh đấu để tho�t khỏi chuy�n ch�nh v� x�y dựng một chế độ d�n chủ đa nguy�n thực sự c� khi cần sự đứng dậy của D�n Tộc mới c� kết quả được. Vấn đề tự nguyện của một tập đo�n l�nh đạo chuyển từ chuy�n ch�nh sang d�n chủ hiếm khi xảy ra, nhất l� trong trường hợp một đảng c� qu�n t�nh tr� trệ như Đảng CSVN. Do đ�, c�ng nhiều những nh�m bất lương sẵn s�ng l�m tay sai CS, trong kế hoạch gọi l� �H�a Hợp H�a Giải� kiểu CS chừng n�o, th� Đảng CS c�ng được th�m sức để k�o d�i chuy�n ch�nh tr�n đầu tr�n cổ nh�n d�n VN. Do đ� con đường �hợp t�c để canh t�n xứ sở� trong khi CS đang cai trị c� thể xem l� một sự g�p sức với CS cản đường tiến l�n của D�n Tộc, k�o d�i chuy�n ch�nh. Cho n�n, Phong Tr�o Hiến Chương 2000 th�c đẩy sự đứng l�n của người CS thức tỉnh th�nh lập Đảng D�n Chủ ly khai để giải quyết vấn đề chấm dứt chuy�n ch�nh. Chỉ c� chấm dứt chuy�n ch�nh mới mở ra  một con đường tươi s�ng cho D�n Tộc, trước tr�o lưu to�n cầu h�a; v� c�ng k�o d�i chuy�n ch�nh chừng n�o th� D�n Tộc c�ng bị trở ngại ph�t triển chừng đ�, v� ch�ng ta cứ nằm b�n ngo�i gi�ng chủ lưu thời đại c� khả năng đưa đất nước tiến vượt bực, khi n� mở hết c�c c�nh cửa của tiến bộ v� D�n Tộc h�t thở kh�ng kh� tự do c� thể ph�t kiến v� s�ng tạo vĩ đại. C�n dưới chế độ chuy�n ch�nh CS th� VN kh� thể n�o thiết lập c�c viện h�n l�m khoa học, đoạt c�c giải Nobel về khoa học, đ�o tạo thật nhiều nh� b�c học v� c�c nh� tư tưởng, học giả, triết gia v.v. thứ thiệt; v� chỉ mới nghe đến c�c l� thuyết như l� �L� thuyết loạn biến trong ch�nh trị� th� đ� hết hồn rồi, c� d�m cho ai theo học đ�u v� sợ gieo rắc c�c tư tưởng nổi dậy chống lại bạo quyền  chuy�n ch�nh v� đạo. Trong điều kiện một x� hộibằng cấp giả, bằng cấp mua b�n v� hữu nghị, học gi�m, l�m luận �n gi�m,  con �ng ch�u cha kh�ng cần điểm cũng đậu; c�n nh� �tư tưởng� lớn nhất trong lịch sử Đảng CSVN l� Hồ Ch� Minh th� t�c phẩm nổi tiếng  dưới b�t hiệu Trần D�n Ti�n của �ng ta l� t�c phẩm thuộc loại �vừa đi đường vừa kể chuyện�, khiến c�c giới thức giả thế giới đọc Hồ Ch� Minh phải bật cười ngao ng�n. Đ� l� nh� �tư tưởng� vĩ đại nhất của VC, s�nh c�ng M�c (Chủ Nghi� M�c L� Nin v� Tư Tưởng Hồ Ch� Minh). Cứ c�i đ� �Đỉnh cao tr� tuệ lo�i người Hồ Ch� Minh� v� mua b�n bằng cấp kiểu CSVN th� 1 tỉ năm nữa VN cũng kh�ng thể n�o đoạt 1 giải Nobel về bất cứ khoa học n�o (trừ c� 1 giải Nobel H�a B�nh Kissinger/L� Đức Thọ m� thế giới bị CSVN bịp, sau n�y ai cũng �n hận!).
       Cho n�n con đường của D�n Tộc VN l� phải đứng l�n. Chưa c� một D�n Tộc n�o kh�ng tự đứng l�n để khẳng định m�nh m� lại c� thể ngẫng mặt dưới �nh mặt trời; v� một D�n Tộc chỉ biết c�i gầm mặt sống nhục nh� dưới mọi �p bức v� tủi nhục, bị tước đoạt mọi quyền con người, m� D�n Tộc đ� cứ chịu nhục sống như những con vật; th� D�n Tộc đ� thế n�o cũng phải suy vong,  l�m đầy tớ cho người. Bởi vậy Phong Tr�o Hiến Chương 2000 th�c đẩy D�n Tộc ta phải đứng l�n để tự khẳng định m�nh, để dẹp chuy�n ch�nh, v� để bước v�o gi�ng chủ lưu thời đại. Trong đại cuộc n�y, hai giới c� sứ mạng trọng đại nhất l� giới sĩ phu v� những người CS thức tỉnh, v� họ c� những điều kiện tiếp cận nhất với chế độ để tiến h�nh c� hiệu quả việc chuyển h�a; v� phương lược để dễ th�nh c�ng trong c�ng cuộc n�y l� th�nh lập một ĐẢNG (D�N CHU)� LY KHAI ra khỏi Đảng CS.
       Sự đứng l�n của D�n Tộc, l�nh đạo bởi ngưởi CS thức tỉnh v� tầng lớp sĩ phu, với sự hợp sức của c�c tầng lớp t�n gi�o v� thanh ni�n, sinh vi�n, học sinh, l� sắc th�i trội yếu nhất của C�ch Mạng Việt Nam đầu thế kỷ 21, m� sẽ giải quyết hai bế tắc chuy�n ch�nh v� tr� trệ, chậm tiến của Đất Nước , hệ quả bi thảm nhất của chuy�n ch�nh bạo ngược  trong nửa thế kỷ qua.
       Những kẻ l�m tay sai cho CS hoặc phục vụ cho kế hoạch �ho� hợp h�a giải� của CS nhằm k�o d�i chuy�n ch�nh v� hạn l� tội đồ của D�n Tộc, trong đ�m n�y phải kể bọn ngợm Quốc Doanh (trong c�c gi�o hội Quốc Doanh tay sai CS), bọn b�n m�nh chịu đứng dưới Cờ Đỏ Sao V�ng, như Nguyễn Cao Kỳ, Đo�n Viết Hoạt, Th�ch Nhất Hạnh; bọn đảng ph�i hải ngoại c� mồi, h�ng hai, hoặc chủ trương bắt tay với VC. Đa số  c�c đảng n�y đ� được đồng b�o nhận diện l� �BỊP!�.
       Muốn khai th�ng t�nh h�nh VN v� muốn đất nước tiến mau, cần c� những người CS thức tỉnh c� t�i năng, s�ng tạo v� đởm lược, D�M ĐẠP QUA ĐẦU HỒ CH� MINH ĐỂ ĐƯA D�N TỘC TIẾN L�N, như l� c�ch m� Đặng Tiểu B�nh đ� đ�o thải Mao Trạch Đ�ng, v� như l� Gorbachev đ� gạt bỏ c�c gi�o điều v� khu�n mẫu L� Nin N�t để t�i cấu tr�c v� cởi mở x� hội X� Viết.  Nếu Trung Cộng kh�ng c� Đặng Tiểu B�nh v� Nga kh�ng c� Gorbachev, Yeltsin,  th� ng�y nay c� lẽ cả hai x� hội Trung Hoa v� Nga h�y c�n đắm ch�m trong hủ bại v� sắt m�u, mặc d� Đặng Tiểu B�nh mới chỉ l�m được phần kinh tế. Từ đất Thăng Long ngh�n năm văn vật của VN, chưa c� sĩ phu v� người CS thức tỉnh c� tư thế d�m đứng l�n đạp qua đầu Hồ  m� tiến tới, bỏ c�i gọi l� �Chủ Nghi� M�c L� Nin v� Tư Tưởng Hồ Ch� Minh� hủ bại, cho n�n D�n Tộc VN nhất thiết c�n phải khốn khổ,  nhục nh�  v� lầm than; đừng c� nghĩ đ��n c�c giải Nobel về khoa học hoặc bước v�o h�ng ngũ OECD như t�n Thủ Tướng Phan Văn Khải ao ước l�m g� cho mất c�ng! (Cứ so s�nh Hồ Ch� Minh với Mao Trạch Đ�ng, về mặt viễn kiến, tư tưởng, học thuyết v.v. chỉ đ�ng x�ch d�p th�i; m� ta thấy Đặng Tiểu B�nh đ�o thải Mao Trạch Đ�ng như thế n�o, v� b�c bỏ mọi c�i hủ lậu v� sai lầm của Mao Trạch Đ�ng như thế n�o?, đưa ra c�i mới l� �Bốn hiện đại h�a�; nhờ đ� m� Trung Hoa đ� ng�c đầu l�n). Phải biết � Hồ Ch� Minh về mặt tư tưởng v� hệ thống rất k�m c�i v� hủ lậu; so với c�c nh� tư tưởng v� học thuyết gia thế giới chỉ l� loại x�ch d�p; vậy m� c�c Sĩ phu Bắc H� v� người CS thức tỉnh kh�ng nghĩ c�i g� vượt được y sao? Những danh nh�n CS cao v�i vọi vượt tr�n xa Hồ Ch� Minh như L� Nin, Mao Trạch Đ�ng v.v. ch�nh những người CS đi sau tr�n đất nước họ  đ� đ�o thải v� liệng  những �ng Th�nh  n�yv�o sọt r�c hết  để m� theo kịp thế giới; c�n Hồ Ch� Minh chẳng qua chỉ l� một t�n dốt,  kh�o vận dụng tuy�n truyền v� bạo lực  trong điều kiện d�n tr� tối tăm  hồi thập ni�n bốn, năm mươi - gọi l� �BỊP� v� �LƯỜNG GẠT� đồng b�o th� đ�ng,hơn; m� ng�y nay điều kiện thế giới tiến h�a như thế; lại cứ TH�NH H�A y l�n, đặt mộtkẻ dốt cho ngang h�ng với Karl Marx, Lenin; rồi cứ thế m� n�p dưới c�i b�ng ma dốt n�y, th� D�n Tộc kh�ng gục mặt sao được? Cho n�n Phong Tr�o Hiến Chương 2000 k�u gọi sĩ phu v� tr� thức Thăng Long cũng như những người CS tiến bộ h�y tỉnh ngộ, dẹp bỏ  Hồ Ch� Minh v� chuy�n ch�nh CS lỗi thời đi, mở ra kỷ nguy�n mới cho D�n Tộc bằng đa nguy�n ch�nh trị, hội nhập to�n lực D�n Tộc quốc nội v� hải ngoại, huy động h�ng bao nhi�u trăm ng�n tr� thức, b�c học v� chuy�n vi�n hải ngoại c�ng chung x�y dựng đất nước; nhanh ch�ng thiết lập c�c viện h�n l�m khoa học từ khoa học tự nhi�n đến khoa học x� hội, kinh tế v� nh�n văn. Từ tập thể h�ng hậu v� t�n tiến đ� sẽ h�nh th�nh c�c l� thuyết mới, c�c c�ng tr�nh tư tưởng v� khoa học, cũng như tầng lớp b�c học theo kịp đ� tiến bộ thế giới, th� mới mong đuổi kịp c�c nước Đ�ng Nam � v� Trung Cộng. Phải chi sĩ phu Bắc H� v� người CS thức tỉnh dẹp tiệm Hồ Ch� Minh thời Đặng Tiểu B�nh, theo con đường khoa học v� tiến bộ thay v� � thức hệ, th� ng�y nay, d� chỉ hai thập ni�n, GDP  đầu người của VN đ�u c� m� thua k�m qu� xa Trung Cộng, d� trong thập ni�n 50, GDP đầu người của VN vượt hơn Trong Cộng! Ng�y n�o m� tầng lớp tinh hoa về học thuật v� ch�nh trị của VN chưa đạp qua đầu HCM để tiến l�n, th� ng�y đ� d�n tộc VN c�n phải  trầm lu�n! Đ� l� điều Phong Tr�o Hiến Chương 2000 mong sĩ phu Bắc H� v� những người CS thức tỉnh đ�n nhận để m� suy ngẫm v� h�nh động kịp thời.  Nếu những người c� tr�ch nhiệm vẫn xuẩn động kh�ng đ�o thải HCM v� tiếp tục k�o d�i chuy�n ch�nh để hải ngoại phải chống tới c�ng th�  đ� l� trong tội của ch�nh họ v�  ngoan cố!
       �L� thuyết loạn biến về Ngọn Triều D�ng của to�n D�n Tộc� (Chaos Theory on the People�s Rising) của vị Tổng Đại Diện ki�m Ph�t Ng�n Vi�n Hiến Chương 2000  ch�nh l� cơ sở l� thuyết  v� nguồn hứng khởi ban đầu để đẩy D�n Tộc đứng l�n, sau hằng bao thập ni�n D�n Tộc gục mặt, gầm đầu nhục nh� dưới chế độ CS. V� C�CH MẠNG PHỦ ĐỊNH CHUY�N CH�NH CỘNG SẢN do Phong Tr�o Hiến Chương 2000 đề xuất, được ph�t động về trong nước trong M�a Xu�n Năm Ất Dậu 2005, ch�nh l� mở đường cho D�n Tộc l�m c�ch mạng đổi đời, dưới sự l�nh đạo của Sĩ Phu v� người CS thức tỉnh. C�c lời k�u gọi v� đề cương của c�c nh� �i quốc VN, như Sĩ Phu PHAN Đ�NH DIỆU, Sĩ Phu NGUYỄN CAO H�CH, H�a Thượng TH�CH QUẢNG ĐỘ v.v. đ� được du nhập l�m nền tảng cho cuộc c�ch mạng n�y, b�n cạnh sự vận dụng l� thuyết loạn biến, m� mục ti�u tối hậu l� chấm dứt chuy�n ch�nh CS.
       Từ năm 2000, VN bắt đầu chuyển biến  tr�n con đường D�n Tộc đứng l�n tự khẳng định m�nh. Trong năm 2000,  Hiến Chương 2000 được c�c phong tr�o d�n chủ VN c�ng bố ra thế giới qua Đại Hội Paris ng�y 25-26/11/2000. Rồi th�  sự đứng dậy của LM NGUYỄN VĂN L�: TỰ DO T�N GI�O HAY L� CHẾT! cũng trong năm n�y, đ� tạo hứng khởi cho bao th�nh phần t�n gi�o v� d�n tộc  đứng l�n  biến ti�u ngữ n�y th�nh mục ti�u đấu tranh cho Tự Do T�n Gi�o  của VN trước chế độ CS.  C�ng cuộc phục hoạt của Gi�o Hội Phật Gi�o VNTN với Đại Hội Melbourne  ng�y 10-12/10/2003 tấn phong HT TH�CH HUYỀN QUANG l�n Đệ Tứ Tăng Thống cũng như  to�n bộ  Hội Đồng Gi�o Phẩm của Gi�o Hội (Phục Hoạt) l� biến cố trọng đại v� th�nh c�ng ngoạn mục nhất của phe d�n chủ VN từ năm 1975 tới nay.  C�c năm từ 2003 đến 2005 đ� c� sự đứng l�n của h�ng lớp những nh� y�u nước v� tr� thức trẻ chấp nhận đ�n �p, t� đ�y, như Luật Gia L� Ch� Quang, BS Phạm Hồng Sơn, Nh� B�o Nguyễn Vũ B�nh, Chiến Binh Nguyễn Khắc To�n, v� mới nhất: Phương Nam Đỗ Nam Hải. Hiện tiếng n�i của c�c nh� d�n chủ VN đ� trở n�n dũng m�nh hơn, như TS NGUYỄN THANH GIANG, GS HO�NG MINH CH�NH, Nh� Văn Nữ DƯƠNG THU HƯƠNG, cựu Đại T� PHẠM QUẾ DƯƠNG, Học Giả TRẦN KHU� v.v.  Những người CS c� uy thế v� từng hưởng bổng lộc cũng bắt đầu n�i mạnh, như TS L�� ĐĂNG DOANH, nguy�n Thủ Tướng V� VĂN KIỆT v.v. Hai phe lớn của qu�n đội v� Đảng CSVN l� phe L� ĐỨC ANH/NGUYỄN CH� VỊNH, ĐỖ MƯỜI v� phe V� NGUY�N GI�P, NGUYỄN NAM KH�NH (với nhiều ủng hộ trong l�nh đạo, c�n bộ v� qu�n đội) đang hạ thủ nhau, với cuộc vận động c�ng khai của  L� Đức Anh/Đỗ Mười đ�i đuổi ĐT V� Nguy�n Gi�p v� Thượng Tướng Nguyễn Nam Kh�nh ra khỏi Đảng. Trước sau g�  phe L� Đức Anh cũng ti�u diệt phe V� Nguy�n Gi�p trước Đại Hội X Đảng CSVN; v� phe V� Nguy�n Gi�p/Nguyễn Nam Kh�nh chắc cũng kh�ng dễ d�ng g� chịu chết  dưới tay một kẻ đại gian �c nguy�n l� mật th�m k�n đồn điền cao su của Ph�p, t�m mọi c�ch len l�i v�o Đảng CSVN l�n đến Chủ Tịch Nước, hại biết bao c�ng thần của chế độ, trong đ� c� ĐT V� Nguy�n Gi�p. Cho n�n th� n�y Tướng Gi�p kh�ng thể n�o mang xuống tuyền đ�i được v� phe Tướng Gi�p/Tướng Nguyễn Nam Kh�nh thế n�o cũng phải quyết tử với phe L� Đức Anh/Nguyễn Ch� Vịnh, Đỗ Mười . B�y giờ cả hai phe đ� đến điểm một mất một c�n, chỉ c�n đợi xuống tay hạ s�t thủ, trong những ng�y th�ng sắp tới đ�y, nội năm nay đầu năm tới, trước Đại Hội X.
       Bằng mọi c�ch, Quốc D�n VN phải c� một cuộc đứng dậy tự khẳng định m�nh v� tỏ th�i độ đối với chế độ, do ch�nh người CS (thức tỉnh) l�nh đạo, th� D�n Tộc mới đổi đời được. Mức độ chịu đựng đ�n �p của người d�n đ� đến cực điểm v� sẽ phải b�ng nổ trong những ng�y sắp tới đ�y. Thủ Tướng VC Phan Văn Khải vừa k� nghị định bất buộc mọi sự tụ tập đều phải c� giấy ph�p trước, trước nguy cơ d�n ch�ng tấn c�ng  cơ quan c�ng lực  (một biến cố vừa xảy ra tại S�i G�n với đ�m đ�ng 400  người  đ� tấn c�ng một đồn c�ng an Quận I  sau khi một người trong họ bị tịch thu  xe gắn m�y) (tin Reuters ng�y 23/3/2005)
       III. CON ĐƯỜNG Đ�P ỨNG QUYỀN LỢI D�N TỘC L� PHẢI GIẢI THỂ CHẾ ĐỘ CSVN V� THIẾT LẬP MỘT CHẾ ĐỘ D�N CHỦ ĐA NGUY�N, TRONG Đ� MỌI ĐẢNG PH�I, KHUYNH HƯỚNG X� HỘI ĐỀU B�NH ĐẲNG, ĐỂ TIẾN ĐẾN MỘT CHẾ ĐỘ D�N CHỦ THỰC SƯ,� C�� ĐỐI LẬP
       Con đường tốt nhất cho VN l� giải thể chế độ CS bằng ch�nh người CS (thức tỉnh) đứng ra th�nh lập Đảng D�n Chủ ly khai khỏi Đảng CS. Những người CS ai muốn giữ chủ nghi� M�c L� Nin, tiếp tục ở lại Đảng CS; ai chấp nhận d�n chủ đa nguy�n, theo Đảng D�n Chủ ly khai khỏi Đảng CS. Đảng D�n Chủ ly khai sẽ được ch�nh người CS (tiến bộ), Quốc D�n, Quốc Tế (nhất l� H�nh Ph�p Bush) ủng hộ v� bảo vệ. TT Bush đ� n�i trong Diễn Văn Nhậm Chức nhiệm kỳ II của �ng ng�y 20-1-2005 l� Hoa Kỳ sẽ đứng c�ng với c�c D�n Tộc n�o bị �p bức d�m đứng l�n cho Tự Do của họ. Thời gian đ� ch�n m�i cho D�n Tộc VN v� c�c lực lượng d�n chủ đứng l�n, v� chưa c� một l�c n�o Hoa Kỳ dấn m�nh thực hiện d�n chủ tr�n thế giới bằng l�c n�y, v� cam kết mạnh dạn như  l�c n�y. To�n cầu h�a d�n chủ ch�nh l� mục ti�u trọng yếu của nhiệm kỳ II TT Bush. Điều kiện l� c�c D�n Tộc sống dưới bạo quyền  phải tự đứng dậy!
       Tại sao dưới một chế độ chuy�n ch�nh như CSVN hiện thời th� kh�ng thể n�o c� đối lập thực sự được. Điều n�y ph�t xuất từ bản chất của chuy�n ch�nh CS l� độc t�i, độc đảng, kh�ng bao giờ chấp nhận c� đảng ph�i kh�c cạnh tranh. C�c b�y tr� đảng ph�i của CS - nếu c� - kh�ng phải để l�m đối lập m� l� để l�m b�nh phong, tay sai. Th� dụ cụ thể như Đảng X� Hội ở miền Bắc trước năm 1975. Sau khi miền Nam bị cưỡng chiếm v� cả nước thống nhất dưới b�n tay CS, th� Đảng X� Hội l�m b�nh phong cũng bị giải thể. Tr�n to�n đất nước chỉ c�n một đảng duy nhất l� Đảng CSVN.
       Để tiến đến đa nguy�n đa đảng đ�ng nghi�, phải c� �t nhất hai đảng trở l�n c� thực chất v� kh�c  lập trường. Đảng D�n Chủ ly khai ra đời ch�nh l� giải ph�p khai th�ng nền ch�nh trị VN v� do người CS thức tỉnh l�nh đạo; do đ� bảo vệ được tiềm lực D�n Tộc, kh�ng sợ bị cảnh trả th� trả o�n.
       Vấn đề của c�c lực lượng d�n chủ VN l� l�m thế n�o trong bước đầu, một hạt nh�n đa nguy�n được ươm v� nở ra m� kh�ng bị v�i dập. Trong c�c điều kiện của t�nh h�nh hiện tại, hạt nh�n đa nguy�n c� thể triển nở từ hai l�nh vực t�n gi�o v� ch�nh trị. Về l�nh vực t�n gi�o, hạt nh�n đa nguy�n đầu ti�n đ� triển nở qua Đại Hội Gi�o Hội PGVNTN phục hoạt ng�y 10-12/10/2003, với sự tấn phong Đức Đệ Tứ Tăng Thống v� Hội Đồng Gi�o Phẩm hai viện Tăng Thống v� H�a Đạo của Gi�o Hội Phục Hoạt. B�y giờ  quyết định  hơn l� l�nh vực ch�nh trị, một thực thể đa nguy�n ra đời c� khả năng ph�t triển mạnh l� một đảng gốc CS ly khai khỏi Đảng CS, chủ trương d�n chủ đa nguy�n. Đảng D�n Chủ ly khai n�y - đ� được b�n ở tr�n -   kh� c� thể bị ti�u diệt được v� n� được l�nh đạo bởi ch�nh người CS (thức tỉnh) v� hậu thuẩn d�nh cho Đảng D�n Chủ ly khai từ  Quốc Nội v� Quốc Tế rất lớn, kể cả của TT Bush. Do đ� n� c� rất nhiều hy vọng ph�t triển th�nh lực lượng l�nh đạo to�n d�n. Với c�c đảng bộ Quốc Nội v� Hải Ngoại, n� theo mẫu tổ chức của GHPGVNTN hiện hữu song h�nh cơ cấu quốc nội v� hải ngoại n�n rất kh� ti�u diệt .
       T�m lại, vấn đề đối lập tại VN muốn c� sự hiện hữu v� thực chất th� điều kiện ti�n quyết l� phải giải thể chế độ CSVN, thiết lập nền d�n chủ đa nguy�n với mọi khuynh hướng v� th�nh phần D�n Tộc đều c� chổ đứng, v� c�c cuộc tổng tuyển cử phải thật trung thực  v�  đ�p ứng � nguyện người d�n.
       Ng�y n�o Việt T�n chưa gột rửa được cảm nghĩ của người d�n rằng đ� l� một tổ chức bị CS x�m nhập v� l�o l�i, cũng như ng�y n�o người ta vẫn nghĩ Việt T�n chấp nhận CS trong chi�u b�i �h�a hợp h�a giải� c� lợi cho VC, th� ng�y đ� c�n l�u nh�n d�n v� c�c nh� �i quốc VN sẽ ủng hộ Việt T�n. Tất nhi�n, VT c� thể được tay sai v� c� mồi  ủng hộ, nhưng phỏng việc đ� c� � nghi� g� đối với đại cuộc D�n Tộc cần thế nh�n d�n.? Kh�ng c� lực ngoại bang n�o thay thế được cho sự đứng dậy của D�n Tộc để quyết định vận mạng của m�nh. D� c� xoay xở được ngoại bang d�m mắt đến hoặc l�m tay sai ngoại bang cũng kh�ng thể bền l�u. D�n tộc VN phải tự đứng l�n khẳng định m�nh v� chấm dứt chuy�n ch�nh chứ kh�ng phải lực n�o kh�c.
       Đến đ�y ch�ng t�i xin chấm dứt luận chứng của Phong Tr�o Hiến Chương 2000  c�  li�n hệ đến Việt T�n, vấn đề �Ho� hợp h�a giải� v� sự đứng l�n của D�n Tộc. Xin q�y độc giả theo d�i những b�i kh�c  c� t�nh c�ch bổ t�c, cũng c�ng một chủ đề trong số b�o kỳ n�y.
       
       
       
      Vietnet
       
      �DA^N TO^.C PHA?I DDU+'NG LE^N� - CHU+' KHO^NG PHA?I �HO`A HO+.P HO`A GIA?I� KIE^?U CS HA` NO^.I - MO+'I CO' THE^? DDU+A VN NGO'C DDA^`U LE^N DDU+O+.C:
      Lua^.n Chu+'ng cu?a Phong Tra`o Hie^'n Chu+o+ng 2000 ve^` vie^.c gia?i quye^'t va^'n dde^` chi'nh tri. VN  vo+'i vie^~n kie^'n cha^'m du+'t chuye^n chi'nh thu+.c su+. va` ddem la.i tu+o+ng lai tu+o+i sa'ng cho Da^n To^.c
       
      NGUYE^~N BA' LONG
      To^?ng DDa.i Die^.n kie^m Pha't Ngo^n Vie^n Hie^'n Chu+o+ng 2000
       
      Va^'n dde^` cu?a VN trong ta^m na~o cu?a ca'c nha` a'i quo^'c muo^'n ddu+a Da^n To^.c  tie^'n le^n la` la`m sao chuye^?n dda^'t nu+o+'c tu+` chuye^n chi'nh sang da^n chu? (dda nguye^n) mo^.t ca'ch ho`a bi`nh, ba?o ve^. va` pha't huy ddu+o+.c tie^`m lu+.c Da^n To^.c, ddo^`ng tho+`i co' cho^? ddu+'ng cho ta^'t ca? mo.i khuynh hu+o+'ng va` tha`nh pha^`n xa~ ho^.i (ke^? ca? CS ne^'u nhu+~ng ngu+o+`�i theo CS muo^'n duy tri`, nhu+ o+? Nga hoa(.c ca'c nu+o+'c DDo^ng A^u)\. Trong tie^'ng Anh ngu+o+`i ta go.i ti`nh tra.ng chi'nh tri. da^n chu? bao dung na`y la` �room for everyone�, nhu+  la` Canada hoa(.c Pha'p hie^.n nay cha(?ng ha.n\. La^'y thi' du. ta.i Canada, DDa?ng CS ddu+o+.c quye^`n hoa.t ddo^.ng nhu+ mo.i dda?ng kha'c, nhu+ng chu+a bao gio+` dda?ng na`y ngo'c dda^`u le^n no^?i vi` ngu+o+`i da^n Canada kho^ng quan ta^m dde^'n dda?ng na`y, cho la` no' la.c ha^.u va` vo^ ti'ch su+., cho ne^n DDa?ng CS Canada tu+. ddo^.ng ddi va`o so.t ra'c chu+' kho^ng ai ca^'m ddoa'n hay la`m kho' de^~ gi` no' he^'t! Nhu+~ng ddie^`u no' co^? vo~ hoa(.c va^.n ddo^.ng kho^ng co' ai the`m nghe\. Chu'ng to^i va` mo^.t so^' tha^n hu+~u ngu+o+`i Vie^.t ta.i Canada thu+o+`ng xuye^n nha^.n ddu+o+.c ca'c to+` fax hoa(.c email cu?a ta? pha'i hoa(.c DDa?ng CS Canada mo+`i ho^.i ho.p hoa(.c bie^?u ti`nh cho^'ng chi'nh phu? trong nhie^`u di.p kha'c nhau nhu+ ho^.i nghi. thu+o+.ng ddi?nh ca'c nguye^n thu? ta.i Canada, ca'c vu. bie^?u ti`nh, ddi`nh co^ng nghe^` nghie^.p v.v., nhu+ng so^' pha^.n cu?a ca'c to+` fax hoa(.c email a^'y - nha^'t loa.t bo+?i ha^`u he^'t mo.i ngu+o+`i, la` so.t ra'c hoa(.c la` trask trong computer\. Ai cu~ng nha^.n ra ddu+o+.c ti'nh ca'ch pha' hoa.i cu?a ca'c nho'm ta? pha'i na`y, tha`nh ra hie^'m co' ai u?ng ho^.\. DDa^y la` ly' do chi'nh ma` phong tra`o CS ta.i Canada xuo^'ng ho^'!
       Muo^'n VN tie^'n le^n ddu+o+.c, pha?i la`m cho ngu+o+`i da^n tha^'y ddu+o+.c dda.i ho.a cu?a chu? nghia~ va` che^' ddo^. CS ta.i VN, ddo' la` lu+.c lo+'n nha^'t ca?n tro+? ddu+o+`ng tie^'n cu?a Da^n To^.c\. Ta.i sao trong tha^.p nie^n 50, nu+o+'c VN ho+n ca'c nu+o+'c DDo^ng Nam A' tre^n ha^`u he^'t mo.i la~nh vu+.c ve^` tie^'n bo^. kinh te^'-xa~ ho^.i, ma` ba^y gio+` da^n to^.c ta ta`n ta., na(`m du+o+'i dda'y na^'c thang pha't trie^?n cu?a toa`n vu`ng DDo^ng Nam A', chi? nhi?nh ho+n Le`o la` nu+o+'c cu`ng ddinh ma.t so^'�, mo^.t da^n to^.c co' tri`nh ddo^. cu`ng ha`ng vo+'i ca'c Sa('c To^.c thie^?u so^' cu?a VN\. TS Le^ DDa(ng Doanh cu?a CSVN dda~ so sa'nh ca'c nu+o+'c DDo^ng Nam A' va` tha^a'y la` VN qua' te^.\. DDo' la` ha^.u qua? cu?a mo^.t che^' ddo^. tu+. xu+ng la` �DDi?nh cao tri' tue^. loa`i ngu+o+`i!�, ga^y bao ta`n ha.i cho DDa^'t Nu+o+'c\. TS Le^ DDDa(ng Doanh tri'ch lo+`i Thu? Tu+o+'ng VC Phan Va(n Kha?i no'i ra(`ng VC muo^'n pha't trie^?n nhanh dde^? ddu+o+.c sa('p ngang ha`ng nho'm ca'c nu+o+'c pha't trie^?n OECD, nhu+ng GDP dda^`u ngu+o+`i cu?a VN chi? khoa?ng 530 ddo^, trong khi lo+.i tu+'c dda^`u ngu+o+`i trung bi`nh cu?a ca'c nu+o+'c OECD la` 10000 ddo^, thi` bao ddo+`i VN mo+'i va`o ddu+o+.c nho'm na`y\. Le^ DDa(ng Doanh tri'ch lo+`i Phan Va(n Kha?i chi? la` dde^? la`m tro` cu+o+`i vi. thu? tu+o+'ng �no'i die^~u�  na`y!
       Ne^'u kho^ng co' mo^.t ca'ch hu+~u hie^.u dde^? GIA?I THE^? chuye^n chi'nh CS ta.i VN thi` tu+o+ng lai dda^'t nu+o+'c VN co' the^? la` kho' thoa't ddu+o+.c ba`n tay Ba('c Phu+o+ng, vi` hie^.n ta.i DDa?ng CSVN dda~ bie^'n tha`nh tay sai Ta`u Co^.ng, sa(~n sa`ng da^ng hie^'n dda^'t nu+o+'c cho Ta`u va` bi. Ba('c Kinh xoay va^`n theo y' muo^'n, chi? cho+` che^'t tho^i, nhu+ la` vu. Ta`u Co^.ng ta`n sa't 9 ngu+ da^n Thanh Ho'a, la`m bi. thu+o+ng 7 ngu+o+`i va` ba('t so^'ng 8 ngu+o+`i cu`ng ta`u be` cu?a ho �ho^m 8-1-2005 ma` la~nh dda.o Ha` No^.i co`n tung ho^ ca ngo+.i pha'i ddoa`n Quo^'c Ho^.i Trung Co^.ng, kho^ng mo^.t lo+`i pha?n ddo^'i, la`m cho ddo^`ng ba`o trong ngoa`i nu+o+'c dde^`u ca(m pha^?n va` quo^'c te^' khinh nho+`n\. Pha?i la`m gi` trong ti`nh huo^'ng cu?a mo^.t dda^'t nu+o+'c suy vong, bi dda't, du+o+'i ba`n tay cu?a mo^.t ta^.p ddoa`n ba'n nu+o+'c, vo^ lu+o+ng\? Co' ne^n co^ng nha^.n va` ho+.p ta'c vo+'i  dda?ng to^.i ddo^` dde^? hy vo.ng la`m ddo^'i la^.p vo+'i chu'ng nhu+ Vie^.t Ta^n hoa(.c Nguye^~n Cao Ky`, DDoa`n Vie^'t Hoa.t ddang la`m hay kho^ng?, hay pha?i la`m gi` kha'c\. Muo^'n tra? lo+`i ca^u ho?i na`y chu'ng ta pha?i ddi va`o kinh nghie^.m li.ch su+? va` pha^n ti'ch y' ddo^` cu?a DDa?ng CSVN ddang toan ti'nh con ddu+o+`ng nhu+ the^' na`o tre^n tha^n me^.nh da^n to^.c\.
       I\. KHO^NG CO' CA'I GO.I LA` �DDO^'I LA^.P� DDU'NG NGHIA~ DU+O+'I CHE^' DDO^. CSVN
       Kinh nghie^.m 1/2 the^' ky? XHCN Vie^.t Nam cho tha^'y la` chu+a he^` co' ca'i go.i la`�DDO^'I LA^.P� ddu'ng nghia~ du+o+'i che^' ddo^. na`y: Tu+` nhu+~ng con ba`i nhu+ la` �DDa?ng Xa~ Ho^.i� o+? mie^`n Ba('c, ro^`i �Ma(.t Tra^.n Gia?i Pho'ng Mie^`n Nam� trong tho+`i ky` 1960-75 o+? Mie^`n Nam, ro^`i ca'c ca'i nhu+ la` �tha`nh pha^`n thu+' ba� du+o+'i che^' ddo^. VNCH v.v., ta^'t ca? dde^`u la` �con ba`i� dde^? CSVN va^.n du.ng, va` ro^`i ta^'t ca? dde^`u kho^ng thoa't kho?i so^' pha^.n ha^~m hiu khi gia' tri. su+? du.ng ddo^'i vo+'i CSVN dda~ he^'t\. Sa('p to+'i dda^y, tru+o+'c  tra`o lu+u the^' gio+'i ddo^?i thay vo+'i su+. thu+.c ha`nh ho.c thuye^'t: �toa`n ca^`u ho'a da^n chu? va` kinh te^'� cu?a TT Bush, VN cu~ng se~ pha?i thay ddo^?i\. Nhu+ng die^~n tie^'n thay ddo^?i nhu+ the^' na`o thi` co`n la` mo^.t ca^u ho?i vi` no' tu`y thuo^.c va`o ca'c tu+o+ng quan sau:
       - Tu+o+ng quan My~ - Vie^.t Co^.ng - Ngu+o+`i Vie^.t Ha?i Ngoa.i
       - Tu+o+ng quan My~ - Trung Co^.ng
       - Tranh dda^'u cu?a ngu+o+`i da^n Vie^.a^t trong nu+o+'c  (ca'c to^n gia'o, ngu+o+`i CS thu+'c ti?nh, thanh nie^n sinh vie^n)
       - Tranh dda^'u cu?a ngu+o+`i Vie^.t o+? nu+o+'c ngoa`i
      va` mo^ hi`nh da^n chu? ma` chu'ng ta tranh dda^'u\. Ne^'u chu'ng ta tranh dda^'u dde^? gia?i the^? CS, tu+'c la` kho^ng co`n che^' ddo^. chuye^n chi'nh va` da^n chu? dda nguye^n ngu+. tri.; lu'c ddo' DDO^'I LA^.P se~ la` thu+.c cha^'t\. Co`n chu'ng ta tranh dda^'u dde^? tro+? ve^` sinh hoa.t du+o+'i chie^'c du` cu?a Ma(.t Tra^.n To^? Quo^'c cu?a CS, nghia~ la` chuye^n chi'nh va^~n co`n ngu+. tri., thi` DDO^'I LA^.P se~ kho' co' the^? thu+.c cha^'t; nhu+ la` DDa?ng Vie^.t Ta^n no'i ra(`ng se~ vu+`a tranh dda^'u vo+'i DDa?ng CS vu+`a canh ta^n dda^'t nu+o+'c; thi` ta co' the^? hie^?u ra(`ng ddo' la` HO`A HO+.P HO`A GIA?I du+o+'i chie^'c du` cu?a Ma(.t Tra^.n To^? Quo^'c; va` kho' the^? na`o co' ddo^'i la^.p thu+.c cha^'t trong mo^.t ti`nh tra.ng nhu+ va^.y\. Va` tha^n pha^.n cu?a Vie^.t Ta^n ne^'u die^~n ra du+o+'i ti`nh huo^'ng na`y, se~ kho' du`ng danh tu+` DDO^'I LA^.P mo^.t ca'ch ddu'ng nghia~ ddu+o+.c\. Tu+'c la` co`n xa mo+'i ddu+o+.c nhu+ tru+o+`ng ho+.p ddo^'i la^.p Kampuchia, ma` co' nhie^`u pha^`n no' se~ la` tha^n pha^.n cu?a DDa?ng Xa~ Ho^.i mie^`n Ba('c tru+o+'c dda^y\. Nghia~ la` DDa?ng CS va^~n la` dda?ng �la~nh dda.o toa`n xa~ ho^.i�, Vie^.t Ta^n chi? la`m ca?nh tho^i, mo^.t ti`nh tra.ng �bu` nhi`n� la`m ca?nh, mo^.t hi`nh thu+'c dda dda?ng bi.p ddo^'i vo+'i the^' gio+'i\. Cho ne^n, tranh dda^'u dde^? gia?i quye^'t ti`nh tra.ng chuye^n chi'nh theo nguye^.n vo.ng cu?a toa`n da^n vo+'i ca'c dda?ng thu+.c cha^'t co' the^? tha('ng CS no^?i le^n va` ddu+o+.c nha^n da^n cu~ng nhu+ co^.ng ddo^`ng the^' gio+'i ddu+'ng sau lu+ng u?ng ho^. va` ba?o ve^. la` ddie^`u kie^.n tie^n quye^'t, tru+o+'c khi va^'n dde^` ddo^'i la^.p thu+.c cha^'t se~ die^~n ra nhu+ mo^.t he^. qua? cu?a su+. xa'c la^.p the^' da^n chu? dda nguye^n\. Co`n ne^'u cha^'p nha^.n che^' ddo^. CS va` sinh hoa.t ddo^'i la^.p du+o+'i chie^'c du` cu?a Ma(.t Tra^.n To^? Quo^'c (nhu+ la` nhu+~ng Gia'o Ho^.i Quo^'c Doanh hie^.n gio+`), thi` ddo' la` tay sai CS chu+' kho^ng the^? go.i la` ddo^'i la^.p ddu'ng nghia~\. Chu? tru+o+ng cu?a Vie^.t Ta^n se~ ddu+a dde^'n mo^.t ti`nh tra.ng go.i la` �QUO^'C DOANH CHI'NH TRI.� ho+n la` DDO^'I LA^.P NGHI. TRU+O+`NG nhu+ ta.i ca'c nu+o+'c da^n chu? ta^n tie^'n, ne^'u VT cha^'p nha^.n CS, cha^'p nha^.n Co+` Ma'u, va` hoa.t ddo^.ng du+o+'i chie^'c du` cu?a Ma(.t Tra^.n To^? Quo^'c\.
       Co' le~ la~nh dda.o VT dde^`u bie^'t ca? chuye^.n na`y, nhu+ng chi? ddo+n gia?n la` dda~ bi. ga`i va`o the^' cha^'p nha^.n la`m ddo^'i la^.p bi`nh phong cho CSVN khi dda(.t va^'n dde^` vu+`a tranh dda^'u vo+'i DDa?ng CS vu+`a canh ta^n dda^'t nu+o+'c (nghia~ la` ho+.p ta'c vo+'i che^' ddo^. CSVN) (Xin xem the^m ta`i lie^.u cu?a Die^~n DDa`n Da^n Chu?: �The^m mo^.t so^' ta`i lie^.u bi' ma^.t ve^` Vie^.t Ta^n� dda(ng trong so^' na`y)
       Tha^n pha^.n cu?a ddo^'i la^.p hi`nh thu+'c - nghia~ la` do CS da`n du+.ng hoa(.c ba('t tay vo+'i CS va` la`m tay sai CS - dda~ qua' ro~ re^.t qua kinh nghie^.m qua' khu+', cho ne^n chu'ng ta co' the^? hie^?u ra(`ng du+ lua^.n cho VT bi. xa^m nha^.p va` bi. la'i hu+o+'ng tranh dda^'u theo chie^`u hu+o+'ng co' lo+.i cho CS la` mo^.t su+. tha^.t chu+' kho^ng pha?i la` do ca'c ddo^'i thu? tranh a(n hoa(.c ca'c pha^`n tu+? xa^'u dda'nh pha' VT\. DDa^y qua? tha^.t la` mo^.t tai ho.a cho dda^'t nu+o+'c ne^'u VT la`m ddo^'i la^.p theo kie^?u ho+.p ta'c vo+'i CS tru+o+'c khi CS bi. gia?i the^?, ddo^`ng tho+`i la`m mo.i ca'ch dde^? chu+'ng to? ta dda^y dda.i die^.n cha^o ngu+o+`i Vie^.t ha?i ngoa.i\. Theo cung ca'ch ma` VT dda~ tu+`ng xa^m la^'n hoa(.c lu~ng ddoa.n ca'c co^.ng ddo^`ng hoa(.c la`m mo.i ca'ch dde^? trie^.t ha. ca'c ddoa`n the^? ba.n, thi` ngu+o+`i ta hie^?u ra(`ng VT su+? du.ng nhie^`u thu? thua^.t cu?a VC, nghia~ la` kho^ng chi'nh dda'ng va` kho^ng to^'t\. Cung ca'ch na`y die^~n ra kha('p no+i chu+' kho^ng rie^ng o+? Nam Cali\. DDo' cu~ng la` ly' do khie^'n Ma(.t Tra^.n tru+o+'c dda^y va` VT nga`y nay bi. co^.ng ddo^`ng va` ca'c  ddoa`n the^? ca'ch ma.ng cha^n chi'nh quye^'t lie^.t ba`i tru+`, chu+' kho^ng rie^ng gi` chi? mo^.t va^'n na.n �bi.p�, nhu+ mo^.t dda?ng kha'c dda~ no^?i danh ve^` �bi.p� ma^'y na(m nay! Va^.y toa`n the^? ddo^`ng ba`o ca^`n la`m mo.i ca'ch dde^? be? ga~y mu+u ddo^` dda.i die^.n cho ngu+o+`i Vie^.t ha?i ngoa.i cu?a VT, dde^? ddu+a ngu+o+`i Vie^.t ha?i ngoa.i va`o vo`ng tay �HO`A HO+.P HO`A GIA?I� cu?a CS; cu~ng nhu+ cu?a ca'c  chi'nh phu? ma va` dda?ng bi.p lu+`a lo.c ddo^`ng ba`o, thu+.c ra la` la`m tay sai cho CS\.
       II\. �DA^N TO^.C PHA?I DDU+'NG DA^.Y� CHU+' KHO^NG PHA?I LA` �HO`A HO+.P HO`A GIA?I� LA`M TAY SAI CS, MO+'I LA` GIA?I PHA'P DDU+A DDA^'T NU+O+'C TIE^'N LE^N
       Con ddu+o+`ng tranh dda^'u dde^? thoa't kho?i chuye^n chi'nh va` xa^y du+.ng mo^.t che^' ddo^. da^n chu? dda nguye^n thu+.c su+. co' khi ca^`n su+. ddu+'ng da^.y cu?a Da^n To^.c mo+'i co' ke^'t qua? ddu+o+.c\. Va^'n dde^` tu+. nguye^.n cu?a mo^.t ta^.p ddoa`n la~nh dda.o chuye^?n tu+` chuye^n chi'nh sang da^n chu? hie^'m khi xa?y ra, nha^'t la` trong tru+o+`ng ho+.p mo^.t dda?ng co' qua'n ti'nh tri` tre^. nhu+ DDa?ng CSVN\. Do ddo', ca`ng nhie^`u nhu+~ng nho'm ba^'t lu+o+ng sa(~n sa`ng la`m tay sai CS, trong ke^' hoa.ch go.i la` �Ho`a Ho+.p Ho`a Gia?i� kie^?u CS chu+`ng na`o, thi` DDa?ng CS ca`ng ddu+o+.c the^m su+'c dde^? ke'o da`i chuye^n chi'nh tre^n dda^`u tre^n co^? nha^n da^n VN\. Do ddo' con ddu+o+`ng �ho+.p ta'c dde^? canh ta^n xu+' so+?� trong khi CS ddang cai tri. co' the^? xem la` mo^.t su+. go'p su+'c vo+'i CS ca?n ddu+o+`ng tie^'n le^n cu?a Da^n To^.c, ke'o da`i chuye^n chi'nh\. Cho ne^n, Phong Tra`o Hie^'n Chu+o+ng 2000 thu'c dda^?y su+. ddu+'ng le^n cu?a ngu+o+`i CS thu+'c ti?nh tha`nh la^.p DDa?ng Da^n Chu? ly khai dde^? gia?i quye^'t va^'n dde^` cha^'m du+'t chuye^n chi'nh\. Chi? co' cha^'m du+'t chuye^n chi'nh mo+'i mo+? ra  mo^.t con ddu+o+`ng tu+o+i sa'ng cho Da^n To^.c, tru+o+'c tra`o lu+u toa`n ca^`u ho'a; vi` ca`ng ke'o da`i chuye^n chi'nh chu+`ng na`o thi` Da^n To^.c ca`ng bi. tro+? nga.i pha't trie^?n chu+`ng ddo', vi` chu'ng ta cu+' na(`m be^n ngoa`i gio`ng chu? lu+u tho+`i dda.i co' kha? na(ng ddu+a dda^'t nu+o+'c tie^'n vu+o+.t bu+.c, khi no' mo+? he^'t ca'c ca'nh cu+?a cu?a tie^'n bo^. va` Da^n To^.c hi't tho+? kho^ng khi' tu+. do co' the^? pha't kie^'n va` sa'ng ta.o vi~ dda.i\. Co`n du+o+'i che^' ddo^. chuye^n chi'nh CS thi` VN kho' the^? na`o thie^'t la^.p ca'c vie^.n ha`n la^m khoa ho.c, ddoa.t ca'c gia?i Nobel ve^` khoa ho.c, dda`o ta.o tha^.t nhie^`u nha` ba'c ho.c va` ca'c nha` tu+ tu+o+?ng, ho.c gia?, trie^'t gia v.v\. thu+' thie^.t; vi` chi? mo+'i nghe dde^'n ca'c ly' thuye^'t nhu+ la` �Ly' thuye^'t loa.n bie^'n trong chi'nh tri.� thi` dda~ he^'t ho^`n ro^`i, co' da'm cho ai theo ho.c dda^u vi` so+. gieo ra('c ca'c tu+ tu+o+?ng no^?i da^.y cho^'ng la.i ba.o quye^`n  chuye^n chi'nh vo^ dda.o\. Trong ddie^`u kie^.n mo^.t xa~ ho^.iba(`ng ca^'p gia?, ba(`ng ca^'p mua ba'n va` hu+~u nghi., ho.c giu`m, la`m lua^.n a'n giu`m,  con o^ng cha'u cha kho^ng ca^`n ddie^?m cu~ng dda^.u; co`n nha` �tu+ tu+o+?ng� lo+'n nha^'t trong li.ch su+? DDa?ng CSVN la` Ho^` Chi' Minh thi` ta'c pha^?m no^?i tie^'ng  du+o+'i bu't hie^.u Tra^`n Da^n Tie^n cu?a o^ng ta la` ta'c pha^?m thuo^.c loa.i �vu+`a ddi ddu+o+`ng vu+`a ke^? chuye^.n�, khie^'n ca'c gio+'i thu+'c gia? the^' gio+'i ddo.c Ho^` Chi' Minh pha?i ba^.t cu+o+`i ngao nga'n\. DDo' la` nha` �tu+ tu+o+?ng� vi~ dda.i nha^'t cu?a VC, sa'nh cu`ng Ma'c (Chu? Nghia~ Ma'c Le^ Nin va` Tu+ Tu+o+?ng Ho^` Chi' Minh)\. Cu+' ca'i dda` �DDi?nh cao tri' tue^. loa`i ngu+o+`i Ho^` Chi' Minh� va` mua ba'n ba(`ng ca^'p kie^?u CSVN thi` 1 ti? na(m nu+~a VN cu~ng kho^ng the^? na`o ddoa.t 1 gia?i Nobel ve^` ba^'t cu+' khoa ho.c na`o (tru+` co' 1 gia?i Nobel Ho`a Bi`nh Kissinger/Le^ DDu+'c Tho. ma` the^' gio+'i bi. CSVN bi.p, sau na`y ai cu~ng a^n ha^.n!)\.
       Cho ne^n con ddu+o+`ng cu?a Da^n To^.c VN la` pha?i ddu+'ng le^n\. Chu+a co' mo^.t Da^n To^.c na`o kho^ng tu+. ddu+'ng le^n dde^? kha(?ng ddi.nh mi`nh ma` la.i co' the^? nga^~ng ma(.t du+o+'i a'nh ma(.t tro+`i; vi` mo^.t Da^n To^.c chi? bie^'t cu'i ga^`m ma(.t so^'ng nhu.c nha~ du+o+'i mo.i a'p bu+'c va` tu?i nhu.c, bi. tu+o+'c ddoa.t mo.i quye^`n con ngu+o+`i, ma` Da^n To^.c ddo' cu+' chi.u nhu.c so^'ng nhu+ nhu+~ng con va^.t; thi` Da^n To^.c ddo' the^' na`o cu~ng pha?i suy vong,  la`m dda^`y to+' cho ngu+o+`i\. Bo+?i va^.y Phong Tra`o Hie^'n Chu+o+ng 2000 thu'c dda^?y Da^n To^.c ta pha?i ddu+'ng le^n dde^? tu+. kha(?ng ddi.nh mi`nh, dde^? de.p chuye^n chi'nh, va` dde^? bu+o+'c va`o gio`ng chu? lu+u tho+`i dda.i\. Trong dda.i cuo^.c na`y, hai gio+'i co' su+' ma.ng tro.ng dda.i nha^'t la` gio+'i si~ phu va` nhu+~ng ngu+o+`i CS thu+'c ti?nh, vi` ho. co' nhu+~ng ddie^`u kie^.n tie^'p ca^.n nha^'t vo+'i che^' ddo^. dde^? tie^'n ha`nh co' hie^.u qua? vie^.c chuye^?n ho'a; va` phu+o+ng lu+o+.c dde^? de^~ tha`nh co^ng trong co^ng cuo^.c na`y la` tha`nh la^.p mo^.t DDA?NG (DA^N CHU)� LY KHAI ra kho?i DDa?ng CS\.
       Su+. ddu+'ng le^n cu?a Da^n To^.c, la~nh dda.o bo+?i ngu+o+?i CS thu+'c ti?nh va` ta^`ng lo+'p si~ phu, vo+'i su+. ho+.p su+'c cu?a ca'c ta^`ng lo+'p to^n gia'o va` thanh nie^n, sinh vie^n, ho.c sinh, la` sa('c tha'i tro^.i ye^'u nha^'t cu?a Ca'ch Ma.ng Vie^.t Nam dda^`u the^' ky? 21, ma` se~ gia?i quye^'t hai be^' ta('c chuye^n chi'nh va` tri` tre^., cha^.m tie^'n cu?a DDa^'t Nu+o+'c , he^. qua? bi tha?m nha^'t cu?a chuye^n chi'nh ba.o ngu+o+.c  trong nu+?a the^' ky? qua\.
       Nhu+~ng ke? la`m tay sai cho CS hoa(.c phu.c vu. cho ke^' hoa.ch �hoa` ho+.p ho`a gia?i� cu?a CS nha(`m ke'o da`i chuye^n chi'nh vo^ ha.n la` to^.i ddo^` cu?a Da^n To^.c, trong dda'm na`y pha?i ke^? bo.n ngo+.m Quo^'c Doanh (trong ca'c gia'o ho^.i Quo^'c Doanh tay sai CS), bo.n ba'n mi`nh chi.u ddu+'ng du+o+'i Co+` DDo? Sao Va`ng, nhu+ Nguye^~n Cao Ky`, DDoa`n Vie^'t Hoa.t, Thi'ch Nha^'t Ha.nh; bo.n dda?ng pha'i ha?i ngoa.i co` mo^`i, ha`ng hai, hoa(.c chu? tru+o+ng ba('t tay vo+'i VC\. DDa so^'  ca'c dda?ng na`y dda~ ddu+o+.c ddo^`ng ba`o nha^.n die^.n la` �BI.P!�\.
       Muo^'n khai tho^ng ti`nh hi`nh VN va` muo^'n dda^'t nu+o+'c tie^'n mau, ca^`n co' nhu+~ng ngu+o+`i CS thu+'c ti?nh co' ta`i na(ng, sa'ng ta.o va` ddo+?m lu+o+.c, DA'M DDA.P QUA DDA^`U HO^` CHI' MINH DDE^? DDU+A DA^N TO^.C TIE^'N LE^N, nhu+ la` ca'ch ma` DDa(.ng Tie^?u Bi`nh dda~ dda`o tha?i Mao Tra.ch DDo^ng, va` nhu+ la` Gorbachev dda~ ga.t bo? ca'c gia'o ddie^`u va` khuo^n ma^~u Le^ Nin Ni't dde^? ta'i ca^'u tru'c va` co+?i mo+? xa~ ho^.i Xo^ Vie^'t\.  Ne^'u Trung Co^.ng kho^ng co' DDa(.ng Tie^?u Bi`nh va` Nga kho^ng co' Gorbachev, Yeltsin,  thi` nga`y nay co' le~ ca? hai xa~ ho^.i Trung Hoa va` Nga ha~y co`n dda('m chi`m trong hu? ba.i va` sa('t ma'u, ma(.c du` DDa(.ng Tie^?u Bi`nh mo+'i chi? la`m ddu+o+.c pha^`n kinh te^'\. Tu+` dda^'t Tha(ng Long nghi`n na(m va(n va^.t cu?a VN, chu+a co' si~ phu va` ngu+o+`i CS thu+'c ti?nh co' tu+ the^' da'm ddu+'ng le^n dda.p qua dda^`u Ho^`  ma` tie^'n to+'i, bo? ca'i go.i la` �Chu? Nghia~ Ma'c Le^ Nin va` Tu+ Tu+o+?ng Ho^` Chi' Minh� hu? ba.i, cho ne^n Da^n To^.c VN nha^'t thie^'t co`n pha?i kho^'n kho^?,  nhu.c nha~  va` la^`m than; ddu+`ng co' nghi~ dde^a'n ca'c gia?i Nobel ve^` khoa ho.c hoa(.c bu+o+'c va`o ha`ng ngu~ OECD nhu+ te^n Thu? Tu+o+'ng Phan Va(n Kha?i ao u+o+'c la`m gi` cho ma^'t co^ng! (Cu+' so sa'nh Ho^` Chi' Minh vo+'i Mao Tra.ch DDo^ng, ve^` ma(.t vie^~n kie^'n, tu+ tu+o+?ng, ho.c thuye^'t v.v\. chi? dda'ng xa'ch de'p tho^i; ma` ta tha^'y DDa(.ng Tie^?u Bi`nh dda`o tha?i Mao Tra.ch DDo^ng nhu+ the^' na`o, va` ba'c bo? mo.i ca'i hu? la^.u va` sai la^`m cu?a Mao Tra.ch DDo^ng nhu+ the^' na`o?, ddu+a ra ca'i mo+'i la` �Bo^'n hie^.n dda.i ho'a�; nho+` ddo' ma` Trung Hoa dda~ ngo'c dda^`u le^n)\. Pha?i bie^'t � Ho^` Chi' Minh ve^` ma(.t tu+ tu+o+?ng va` he^. tho^'ng ra^'t ke'm co~i va` hu? la^.u; so vo+'i ca'c nha` tu+ tu+o+?ng va` ho.c thuye^'t gia the^' gio+'i chi? la` loa.i xa'ch de'p; va^.y ma` ca'c Si~ phu Ba('c Ha` va` ngu+o+`i CS thu+'c ti?nh kho^ng nghi~ ca'i gi` vu+o+.t ddu

      (Message over 64 KB, truncated)
    Your message has been successfully submitted and would be delivered to recipients shortly.