Loading ...
Sorry, an error occurred while loading the content.

VU KIEN WJC : Vu. Kie^.n Kho^ng Cu?a Rie^ng Ai (Tra^`n Gia Phu.ng)

Expand Messages
  • Tran Nam Binh
    Ki nh thu+a qu y vi., Xin ki nh chuye^?n dde^ n qu y vi. ba`i Vu. Kie^.n Kho^ng Cu?a Rie^ng Ai cu?a Su+? Gia Tra^`n Gia Phu.ng. Tra^n tro.ng, TranNamBinh ...
    Message 1 of 1 , May 1, 2004
    • 0 Attachment
      Ki'nh thu+a qu'y vi.,
       
      Xin ki'nh chuye^?n dde^'n qu'y vi. ba`i "Vu. Kie^.n Kho^ng Cu?a Rie^ng Ai" cu?a Su+? Gia Tra^`n Gia Phu.ng.
       
      Tra^n tro.ng,
      TranNamBinh
      ----------
       
      (unicode va` vietnet)
       

       

      VỤ KIỆN KH�NG CỦA RI�NG AI

                                                                                                                                      Trần Gia Phụng ghi

                                                                                                                                                     

      Trong dịp đến thăm Montr�al vừa qua, t�i đ� gặp “Người t� kiệt xuất” Nguyễn Hữu Luyện tại nh� b�c sĩ Phạm Hữu Tr�c v�o l�c 9 giờ s�ng ng�y Thứ Bảy 24-4-2004.  “ Người t� kiệt xuất” l� tựa đề một b�i b�o của k� giả L� Răng Phan Lạc Ph�c viết về anh Nguyễn Hữu Luyện trong thời gian anh bị giam cầm trong nh� t� Cộng Sản Việt Nam.  B�i b�o xuất hiện đ� l�u, rất nổi tiếng, hầu như ai cũng đ� đọc, n�n xin kh�ng nhắc lại ở đ�y.  Được biết anh Luyện hiện l� nguy�n đơn ch�nh trong vụ kiện Trung t�m William Joiner Center (WJC), ch�ng t�i liền nhập đề ngay v�o c�u chuyện nầy.   

       

      Trước khi thuật lại cuộc n�i chuyện, c� lẽ n�n biết sơ qua về cả hai b�n.  Anh Nguyễn Hữu Luyện nguy�n l� đại u� Biệt k�ch D�, nhảy to�n ra Bắc Việt, v� bị bắt năm 1966.  Anh bị chuyển đi khắp c�c trại t� ở Bắc Việt, cho đến năm 1987 mới được thả ra.  Năm 1993, anh Luyện c�ng vợ qua Hoa Kỳ theo chương tr�nh HO, để bảy người con ở lại Việt Nam.  Anh hiện định cư tại Boston, tiểu bang Massachussetts.

       

      Wiiliam Joiner Center được th�nh lập năm 1982, do Kevin Bowen l�m gi�m đốc, l� trung t�m nghi�n cứu thuộc Viện đại học UMass Boston.  Chương tr�nh nghi�n cứu về người tỵ nạn cộng sản của WJC do �ng Nguyễn B� Chung l�m gi�m đốc.  Cuộc nghi�n cứu về hậu quả chiến tranh Việt Nam của trung t�m nầy dựa tr�n những kết luận cho một mục đ�ch c� trước.  V� dụ họ cố t�nh xuy�n tạc chiến tranh Việt Nam, xem chiến tranh Việt Nam l� cuộc chiến giữa Hoa Kỳ v� cộng sản, m� qu�n đi th�nh phần ch�nh l� d�n ch�ng Việt Nam, nạn nh�n của cuộc chiến tranh x�m lược của đảng CSVN.  Họ ca tụng CSVN v� ngược lại mạt s�t ch�nh quyền Việt Nam Cộng H�a.  Họ tuyển lựa những t�c giả cộng sản trong nước Việt Nam hiện nay để viết về Cộng đồng người Việt (CĐNV) hải ngoại, m� theo một cựu chiến binh QLVNCH, �ng Trần B� Đ�m ở Toronto, đ� viết rằng “kh�ng kh�c g� thu� Đức Quốc X� viết về người Do Th�i”.

       

      Để hiểu r� vấn đề, xin mời qu� vị theo d�i nội dung cuộc n�i chuyện của ch�ng t�i với anh Nguyễn Hữu Luyện (NHL), c� ghi �m với sự đồng � của anh Luyện.

       

      C�u hỏi 1:  Thưa anh, anh c� thể vui l�ng cho biết l� do anh đến Montr�al lần nầy?

       

      NHL:  Thưa anh, nh�n dịp lễ Giỗ Tổ H�ng Vương do Cộng Đồng Người Việt v�ng Montr�al tổ chức ng�y 25-4-2004, Nh�m Bảo Vệ Danh Dự Người Việt Tỵ Nạn Cộng Sản đưa t�i sang đ�y để tr�nh b�y về “Vụ kiện WJC / UMass Boston”.

       

      C�u hỏi 2:  Anh c� thể cho biết l� do v� sao anh v�  c�c nguy�n đơn kh�c  đứng ra kiện vụ nầy?

       

      NHL:  Thưa anh, t�i nghĩ rằng v� c� cơ duy�n may mắn m� t�i được biết cặn kẽ về chương tr�nh nghi�n cứu nầy.  Sau khi đọc tập t�i liệu về việc thực hiện Chương Tr�nh nghi�n cứu (Rockefeller Humanities Fellowship – Umass Boston Program Plan), t�i rất lo sợ v� tập t�i liệu nầy đ� đưa ra hai điểm rất đ�ng lo ngại: thứ nhất họ chủ trương đưa người từ Việt Nam qua đ�y để viết Chương tr�nh nầy.  Thứ hai mục  đ�ch của Chương tr�nh nầy nhằm tạo ra sự h�a hợp giữa người tỵ nạn cộng sản (CS) với chế độ Cộng Sản Việt Nam (CSVN) ng�y nay. 

       

      Đ�y l� một vấn đề ch�ng ta kh�ng thể n�o chấp nhận được, v� nếu ch�ng ta h�a hợp với chế độ CS th� việc đầu ti�n l� ch�ng ta đ� phản bội l� tưởng ban đầu khi ch�ng ta bỏ nước ra đi.  Ch�ng ta ra đi l� để tỵ nạn CS, m� b�y giờ ch�ng ta quay trở về hợp t�c với chế độ CS, th� việc ra đi của ch�ng ta ho�n to�n kh�ng c� ch�nh nghĩa. 

       

      Ch�ng t�i nghĩ rằng ch�ng t�i c� tr�ch nhiệm phải th�ng b�o vấn đề nầy cho đồng b�o khắp nơi tr�n thế giới biết r�  �m mưu của Viện Đại học UMass Boston, một viện đại học c�ng lập thuộc tiểu bang Massachusetts.  Đồng b�o  đ� viết thư phản kh�ng gởi đến ba địa chỉ: Rockefeller Foundation, nơi cung cấp t�i ch�nh;  Trung t�m William Joiner l� nơi thực hiện chương tr�nh nầy; v� thứ ba l� Viện trưởng Viện Đại học UMass Boston. 

       

      Qua gần nửa năm cộng đồng người Việt đ� d�ng nhiều h�nh thức phản đối như  gửi  kh�ng thư, v�o họp với WJC để t�m l�i tho�t cho vấn đề n�y nhưng kh�ng c� hiệu quả, Cộng đồng người Việt (CĐNV) tại tiểu bang Massachussetts đ� tổ chức một cuộc biểu t�nh ngay trước Viện Đại học UMass Boston nh�n dịp hai ứng vi�n tổng thống l� Al Gore v� Georges Bush c� cuộc tranh luận tại đ�y v�o năm 2000.  Cuộc biểu t�nh  gồm khoảng 300 đồng b�o VN, đ� được nhiều cơ quan truyền thanh, truyền h�nh v� b�o ch� Mỹ tới th�u h�nh, phỏng vấn c�c th�nh vi�n.  Đ�i Fox News (Hoa Kỳ) cũng đ� đưa sự việc nầy l�n m�n ảnh truyền h�nh, nhưng Viện Đại học UMass Boston vẫn tiếp tục l�m ngơ. 

       

      B�y giờ chỉ c�n một giải ph�p duy nhất l� ch�ng ta đưa họ ra t�a �n v� d�ng bản �n để phế bỏ c�i gi� trị của chương tr�nh nghi�n cứu nầy bởi v� hai lẽ:  Thứ nhất ch�ng ta đ� c� những bằng chứng rất r� r�ng l� WJC đ� gian lận trong việc thực hiện chương tr�nh nghi�n cứu v� những gian lận đ� chứng tỏ họ đ� kỳ thị chống lại cộng đồng người Mỹ gốc Việt, cũng như chống lại tất cả c�c CĐNV khắp nơi tr�n thế giới.  Thứ hai l� họ đ� vi phạm luật thu� mướn người trong khi họ tuyển dụng nghi�n cứu vi�n để  viết Chương tr�nh nầy. 

       

      Nh�m nguy�n đơn gồm c� 12 người đ� d�ng tố quyền  “class action” [đại diện tập thể] để khởi tố WJC.  “Class action” l� một vụ kiện c� t�nh c�ch đại diện.  Theo luật ph�p của Hoa Kỳ, khi nhiều người bị thiệt hại do bị c�o  g�y ra, th� chỉ cần n�u t�n v�i người v� c� trường hợp, một người cũng c� thể tiến h�nh “class action” v� được luật ph�p nh�n nhận tư c�ch đại diện để thay mặt cho tất cả những người c�ng chịu chung thiệt hại do bị c�o g�y ra.

       

      Ở Hoa Kỳ cũng như c�c nước phương t�y, ch�ng ta hiểu rằng c�c trường đại học c� quyền tự trị đại học (academic freedom) rất lớn, rất mạnh, luật ph�p kh�ng bao giờ đụng chạm tới.  Ngo�i ra, ở Hoa Kỳ quyền tự do ng�n luận hầu như l� tuyệt đối, v� dụ hiện nay xuất hiện nhiều quyển s�ch đả k�ch gay gắt ngay ch�nh đương kim tổng thống của Hoa Kỳ về cuộc chiến tranh Iraq m� luật ph�p kh�ng thể can thiệp được.

       

      Quyền tự trị đại học cho ph�p c�c gi�o sư, sinh vi�n đại học c� quyền ph�t biểu bất cứ một � kiến hay quan điểm n�o li�n quan đến những vấn đề thời sự trong v� ngo�i nước, m� kh�ng hề c� tr�ch nhiệm trước luật ph�p.  V� thế ch�ng ta kh�ng thể d�ng luật ph�p để ngăn chận việc l�m của WJC, nhưng ch�ng ta c� thể d�ng luật ph�p để phế bỏ gi� trị của Chương tr�nh nghi�n cứu nầy; v� khi họ nghi�n cứu về CĐNV m� họ lại bị ch�nh CĐNV đưa họ ra t�a v� t�a �n đ� kết tội họ l� đ� KỲ THỊ chống lại CĐNV, tức l� họ đ� kỳ thị chống lại chủ đề m� họ nghi�n cứu.  Như thế việc nghi�n cứu của họ kh�ng c�n một  ch�t g�  gọi  l� v� tư nữa.  Trong khoa nghi�n cứu nh�n văn, v� tư l� gi� trị cao nhất, v� thiếu v� tư, người đọc sẽ hiểu lầm c�i gi� trị đ�ch thực của đối tượng được nghi�n cứu.  Do đ�, bản �n kỳ thị đối tượng được nghi�n cứu sẽ biến chương tr�nh nghi�n cứu n�y th�nh đống giấy lộn nằm trong thư viện nghi�n cứu.   C�c nh� nghi�n cứu, c�c học giả kh�ng bao giờ lại tham khảo một t�i liệu đ� bị To� A�n kết tội kỳ thị ch�nh đối tượng nghi�n cứu.  

       

      C�u hỏi 3:  Cảm ơn anh, c� � kiến cho rằng tại sao kh�ng d�ng số tiền đi kiện để viết s�ch phản b�c lại thủ đoạn xuy�n tạc của nh�m viết chương tr�nh nghi�n cứu của WJC m� lại đi kiện cho tốn k�m, anh c� nhận x�t g� về � kiến nầy?

       

      NHL:  Xin cảm ơn anh đ� n�u một c�u hỏi rất quan trọng, v� c�u hỏi nầy đ� cho t�i cơ hội để b�y tỏ � nghĩa quan trọng của vụ kiện.  Trước hết, trong đời sống văn học (literature) cũng như đời sống học thuật (academia) của Hoa Kỳ n�i chung, th� những t�i liệu viết được chia l�m hai loại: 

       

      Thứ nhất l� loại “opinion” (quan điểm), l� những s�ch được viếr ra theo quan điểm c� nh�n của t�c giả.  D� t�c giả loại nầy l� một học giả hay tr� thức c� uy t�n đến đ�u đi nữa, th� cũng được xếp theo loại “opinion”.  C�c s�ch được xếp v�o loại “opinion” chỉ c� mặt trong thư viện c�ng cộng (public library), chứ kh�ng v�o trong c�c thư viện nghi�n cứu. 

       

      Thứ hai l� loại viết theo chương tr�nh nghi�n cứu.  Đời sống văn học Hoa Kỳ nằm trong thư viện nghi�n cứu.  N�i đến chương tr�nh nghi�n cứu th� phải do c�c cơ quan c� thẩm quyền v� được uỷ nhiệm; v� dụ c�c trường đại học v� c�c trung t�m nghi�n cứu mới đủ tư c�ch để thực hiện.  V� thế, muốn c� một chương tr�nh nghi�n cứu về CĐNV th� phải được c�c trường đại học hay c�c trung t�m nghi�n cứu thực hiện. 

       

      Nếu ch�ng ta tập trung c�c học giả hay c�c nh� văn nổi tiếng nhất để viết s�ch, th� ch�ng ta cũng chỉ tạo ra được những t�c phẩm thuộc về loại � kiến c� nh�n, v� những t�c phẩm đ� kh�ng thể tồn tại theo thời gian.  Trong khi đ�, kết quả nghi�n cứu của WJC lại được lưu giữ l�u d�i.  Do đ�, ch�ng ta kh�ng d�ng số tiền đ� để viết s�ch, m� ch�ng ta phải kiện v� d�ng bản �n để v� hiệu ho� chương tr�nh nghi�n cứu của WJC.  Ngo�i ra, khi ch�ng ta thắng kiện, ch�ng ta sẽ c� một số tiền bồi thường lớn.  Số tiền bồi thường nầy sẽ được cống hiến cho một trường đại học hoặc một trung t�m nghi�n cứu c� uy t�n để thực hiện một chương tr�nh nghi�n cứu đ�ng đắn, v� tư, trung thực về CĐNV nhằm đưa v�o kho t�ng văn học sử của Hoa Kỳ v� của nh�n loại một bộ t�i liệu ch�n ch�nh về cộng đồng người Việt từ giai đoạn tỵ nạn tới thời kỳ hậu tỵ nạn [post refugee era]

       

      Như mọi người đều thấy, khi bỏ nước ra đi, đ� c� khoảng nửa triệu người chết tr�n biển cả.  Những người c�n lại đều được c�c nước tr�n thế giới tự do đ�n nhận với tư c�ch l� tỵ nạn cộng sản hay tỵ nạn ch�nh trị.  Cho đến nay, luồng văn học ch�nh của CĐNV l� luồng văn học chống cộng.  Song song với sự ph�t triển của luồng văn học chống cộng, cũng c� quan điểm của một số người chẳng đại diện cho ai.  Họ l� một nh�m v�i người đứng t�ch ra khỏi khuynh hướng chung của cộng đồng, để tạo ra c�i tư tưởng gọi l� “h�a hợp”... Chủ trương nầy đi ngược lại với c�i l� tưởng ban đầu của họ.  Giả thiết như 30 năm trước, nếu c�c �ng nầy trả lời với ph�i đo�n phỏng vấn tới tuyển lựa họ tại c�c trại tỵ nạn, rằng “ch�ng t�i ra hải ngoại để mưu cầu việc h�a hợp giữa những người tỵ nạn cộng sản v� chế độ cộng sản”, th� t�i tin chắc rằng c�c ph�i đo�n tuyển lựa sẽ trả c�c �ng nầy trở về Việt Nam ngay tức khắc.  Ba mươi năm sau, họ đ� phản bội lại l� tưởng ban đầu của họ.  Ch�ng ta l� những người bỏ chế độ độc đo�n để đi t�m tự do.  Ch�ng ta t�n trọng quyền tự do của những khuynh hướng đi ngược lại với khuynh hướng của ch�ng ta, tuy kh�ng nh�n nhận họ, nhưng ch�ng ta ghi nhận sự hiện diện của những tư tưởng đ� để lịch sử ph� ph�n.  Ch�ng ta kh�ng cần ph� ph�n, ch�ng ta t�n trọng quyền tự do của họ.  Ch�ng ta  cần c� một tập t�i liệu phản ảnh trung thực ba chủ đề ch�nh: Thứ nhất, CĐNV ở hải ngoại đ� h�nh th�nh trong bối cảnh lịch sử quốc tế v� quốc nội như thế n�o?  Thứ hai, CĐNV đ� tồn tại v� ph�t triển như thế n�o?  Thứ ba, về � thứ hệ, CĐNV sẽ đi về đ�u?

       

      C�u hỏi 4:  Thưa anh, như thế cho đến nay vụ kiện diễn tiến như thế n�o?  C� những thuận lợi hay trở ngại g� kh�ng?

       

      NHL:  Vụ kiện WJC nầy đ� k�o d�i hơn ba năm.  T�i xin lấy th�ng 11 năm 2003 l�m điểm mốc.  Trước th�ng 11 năm 2003, ch�ng ta c� ưu thế ph�p l�.  Căn cứ v�o những bản hỏi cung của Tổ hợp luật sư cũ do luật sư James Keane đại diện, đ� mời tiến sĩ  Kevin Bowen, gi�m đốc WJC, �ng Nguyễn B� Chung, gi�m đốc Chương tr�nh nghi�n cứu, v� gi�o sư Peter Kiang, một nh�n vật chủ chốt trong Hội đồng Thường trực (Standing Committee) của Chương tr�nh nghi�n cứu nầy để hỏi cung.

       

      Qua lời khai của ba nh�n vật chủ chốt tr�n, luật sư đ� t�m thấy những kẻ hở v� những c�u trả lời của họ mặc nhi�n đ� x�c nhận họ cố t�nh kỳ thị chống lại CĐ người Mỹ gốc Việt trong khi họ tiến h�nh c�ng cuộc nghi�n cứu. 

       

      Đến th�ng 11- 2003, b�n ph�a bị c�o đ� đưa ra một đề nghị l� giải quyết b�n ngo�i t�a �n v� sẵn s�ng bồi thường 250,000 Mỹ kim v� viết một l� thư xin lỗi.  Ch�nh luật sư Keane đ� viết thư mời t�i tới văn ph�ng để thảo luận vấn đề nầy.  Trong thư mời, luật sư Keane cũng n�i l� nếu t�i đồng �, th� �ng sẽ viết th�nh văn bản để gởi cho c�c nguy�n đơn kh�c trong “class action” để ph� chuẩn.  Luật sư Keane dặn t�i đừng tiết lộ vấn đề nay trước khi kết th�c, nhưng v� t�i c� tr�ch nhiệm với cộng đồng về vụ �n n�n t�i phải loan b�o trước dư luận chung của cộng đồng về dự t�nh của WJC  đề nghị giải quyết b�n ngo�i to� �n v� t�i đ� từ chối, v� t�i cần c� một bản �n để v� hiệu h�a chương tr�nh nghi�n cứu của họ.  

       

      Sau khi bị từ chối, WJC ra th�ng c�o phủ nhận việc họ xin giải quyết b�n ngo�i to� �n, v� ch�nh Luật Sư Keane trắng trợn x�c nhận th�ng c�o n�y v� n�i rằng �ng ta xin UMass Boston để điều đ�nh ngo�i t�a �n chứ kh�ng phải l� Viện Đại học nầy xin �ng ta.  T�i c� n�i với luật sư Keane rằng:

      �ng chối bỏ những g� �ng n�i, nhưng �ng c� thể chối bỏ những g� �ng đ� viết tr�n giấy hay kh�ng? 

       

      T�i liền đưa thư mời ra.  �ng Keane xem xong, nh�n vai n�i rằng:

      Ồ, thư nầy t�i chỉ mời �ng đến để b�n luận về vấn đề giải quyết b�n ngo�i t�a �n chứ t�i kh�ng c� n�i l� b�n bị c�o xin bồi thường 250,000 v� viết thư xin lỗi.” 

      T�i tiếp lời rằng: “Trong thư �ng n�i rất ngắn rằng mời t�i đến để thảo luận vấn đề giải quyết b�n ngo�i t�a �n v� nếu t�i đồng � th� �ng sẽ viết th�nh văn bản để c�c nguy�n đơn kh�c duyệt lại v� �ng c�n đại diện cho tất cả  nguy�n đơn kh�c chứ kh�ng phải chỉ đại diện ri�ng t�i.  Như vậy th� �ng mời t�i ra đ�y để thảo luận c�i g�?  Nếu kh�ng c� vấn đề 250,000 v� một l� thư xin lỗi?  Nghe vậy �ng ta nh�n vai, kh�ng n�i g� cả.  Sau đ� Luật Sư Keane n�i rằng �ng ta sẽ bỏ vụ kiện nầy. 

       

      Ch�ng t�i phải đi t�m luật sư kh�c.  Rất may mắn l� trong c�c nguy�n đơn, c� �ng B�i Diễm l� cựu Đại sứ VNCH tại Hoa Kỳ c� quen biết nhiều với Tổ Hợp Luật Sư Baker Donelson n�n đ� đưa t�i tới Tổ hợp Luật sư n�y.  Đ�y l� một trong 200 tổ hợp luật sư lớn nhất của nước Mỹ, văn ph�ng ch�nh đặt tại Washington D. C.  Hai luật sư của Tổ hợp Baker Donelson đứng ra đại diện cho Cộng Đồng người Mỹ gốc Việt l�  James C. Duff v� Bradley S. Clanton.  Ng�y 29-10-2003, hai luật sư mới nhận b�n giao.  Trưa h�m sau (30-10), c� phi�n “hearing” (điều trần) để hai luật sư mới tr�nh diện ch�nh �n, v� để b�o c�o hiện trạng của vụ kiện. 

       

      Ng�y 14-4-2004 vừa qua, c� phi�n điều trần (hearing) tai T�a Suffolk Superior tại khu đ� thị Boston.  T�i đến dự c�ng với �ng Phạm Văn Đảm, Gi�m đốc Đ�i ph�t thanh “Tiếng N�i Việt Nam Hải Ngoại” tại Boston, c� mang m�y th�u �m để th�u lại to�n bộ buổi điều trần do b� ch�nh �n Janet Sanders chủ tọa.  Phi�n t�a n�y giải quyết nhiều vụ kh�c nhau.  Trong v�ng 30 ph�t b� Ch�nh �n đ� giải quyết xong 5 vụ.  Ri�ng vụ của ch�ng ta v� WJC  bắt đầu l�c 2:30  cho tới� 5giờ mới kết th�c.

       

      B� ch�nh �n cho luật sư b�n bị c�o n�i trước.  Vị luật sư nầy mở đầu bằng những lời biện minh dựa tr�n tổ ti�n v� nơi sinh đẻ của hai học giả cộng sản l� Ho�ng Ngọc Hiến v� Nguyễn Huệ Chi [đến từ H� Nội] để chứng minh rằng họ l� người VN như c�c nguy�n đơn.  Thứ hai, luật sư b�n bị c�o đ� đưa ra những l� luận để đề nghị rằng ngo�i Nguyễn Hữu Luyện, c�c nguy�n đơn kh�c đều phải gạt ra khỏi vụ �n v� những người nầy chưa qua thủ tục của Hội đồng B�i trừ Kỳ thị.  Thứ ba, luật sư bị c�o thỉnh cầu t�a �n chấp nhận cho bị c�o được quyền kh�ng giao nộp t�i liệu.  Thứ tư l� luật sư bị c�o xin đ�nh chỉ việc điều tra.

       

      Tiếp theo, l� phần tr�nh b�y của luật sư nguy�n đơn.  Luật sư Bradley Clanton, đại diện CĐNV, đ� đặt trước trong ph�ng xử một m�n ảnh v� một m�y projector điều khiển bằng computer.  Khi điều trần, luật sư Clanton lập luận như sau:

       

      Thứ nhất, �ng đ� d�ng 140 đoạn tr�ch để dẫn chứng rằng hai �ng Ho�ng Ngọc Hiến v� Nguyễn Huệ Chi v� b�n nguy�n đơn thuộc hai quốc gia kh�c nhau.  Địa l� ch�nh trị đ� tạo n�n hai nước Việt Nam (VN) sau Hiệp định Gen�ve năm 1954.  Đ� l� Việt Nam Cộng H�a (VNCH) ở nam vĩ tuyến 17 v� Việt Nam D�n chủ Cộng H�a (VNDCCH) ở bắc vĩ tuyến 17.  Do đ�, h�nh động của WJC l� một h�nh động kỳ thị dựa tr�n quốc tịch gốc l� VNCH; đối lập với h�nh động của WJC phục vụ lợi �ch của nước VNDCCH sau n�y đổi th�nh Cộng Ho� X� Hội Chủ Nghĩa Việt Nam (CHXHCNVN).

       

      Thứ hai, luật sư Clanton đ� d�ng những đoạn tr�ch trong c�c t�i liệu do ch�nh WJC v� UMass Boston ph�t h�nh, để chứng minh rằng họ đ� vi phạm Luật kỳ thị, bởi v� ch�nh gi�m đốc chương tr�nh nghi�n cứu l� �ng Nguyễn B� Chung đ� viết ch�nh quyền miền Nam l� một bọn theo ch�n thực d�n v�  phản lại lịch sử Việt Nam, trong khi đ� th� Hồ Ch� Minh c� ch�nh nghĩa, c�ng l� x� hội v. v... Khi nghe LS Clanton tr�nh bầy đến đ�y th� b� ch�nh �n ngưng luật sư Clanton lại, n�i rằng  quyền tự trị đại học cho ph�p họ muốn n�i g� th� n�i, muốn viết g� th� viết, đ� l� c�i quyền của họ.  Khi nghe b� ch�nh �n n�i như vậy t�i hơi lo ngại, nhưng luật sư Clanton rất b�nh tĩnh trả lời b� ch�nh �n rằng: “Luật của tiểu bang Massachussetts cấm kh�ng được kỳ thị dựa tr�n  “creed” (bao h�m nghĩa l� t�n điều hay t�n ngưỡng). 

       

      B� ch�nh �n hỏi lại luật sư Clanton rằng: “Vậy chủ nghĩa CS l� một t�n điều?  Luật sư Clanton trả lời rằng: “V�ng, đ�ng như vậy.”  B� ch�nh �n c�i xuống ghi nhận điều nầy.  B� ch�nh �n cũng kh�ng biết quốc tịch gốc của Nguyễn B� Chung.  B� hỏi rằng: “�ng Nguyễn B� Chung l� người Việt Nam �?” v� ba lần nhắc luật sư Clanton n�n mau ch�ng kết th�c, trong khi �ng Clanton tr�nh b�y rất r�nh rọt từng đoạn tr�ch tr�n m�n ảnh cũng như dẫn giải. 

       

      B� ch�nh �n vừa nghe dẫn giải, vừa đọc từng đoạn tr�ch dẫn.  Sau khi đ� tr�nh b�y 140 đoạn tr�ch dẫn, luật sư Clanton kết luận: WJC đ� c� h�nh động kỳ thị dựa tr�n  “creed [t�n điều & t�n ngưỡng]” v� kỳ thị  dựa tr�n quốc tịch gốc l� VNCH. 

       

      Khi luật sư Clanton dứt lời, để kết th�c phi�n t�a, b� ch�nh �n c� đ�i lời với luật sư của cả hai b�n.  Về  ph�a luật sư của bị c�o, b� n�i một c�u kh� hiểu: “�ng c� những l� luận mạnh [strong argument]”. Quay qua luật sư  Clanton, b� hỏi rằng: “�ng c�n g� nữa kh�ng?  Luật sư Clanton nhắc tới đơn của nguy�n đơn xin cưỡng chế bị c�o phải giao nộp t�i liệu, thi h�nh lịch tr�nh của T�a v� xin To� trừng phạt (sanction) bị c�o v� đ� cố t�nh k�o d�i vụ kiện để lẫn tr�nh tr�ch nhiệm trong hơn ba năm qua.  Nghe đến đ�y, b� ch�nh �n quay sang ph�a luật sư của bị c�o nhắc lại lời của luật sư Clanton rằng: “Motion to compel”, tức l� đơn xin cưỡng chế.  Cuối c�ng, b� cho biết l� b� cần th�m thời gian để nghi�n cứu v� c�n nhắc vấn đề.

       

      Khi b� ch�nh �n rời ph�ng xử, c�c vi�n chức t�a �n v� c�c vi�n chức an ninh đ� chạy lại chỗ luật sư Clanton n�i rằng: “�ng tr�nh b�y vấn đề rất r� r�ng, minh bạch, dễ hiểu”.  Những người đến tham dự c�c vụ kiện trước ngồi lại nghe buổi điều trần, cũng đến n�i với luật sư Clanton: “Khi nghe luật sư trước tr�nh b�y th� ch�ng t�i kh�ng hiểu g� hết, nhưng khi nghe �ng n�i th� ch�ng t�i mới hiểu được vấn đề.”

       

      Sau khi ra khỏi ph�ng xử, luật sư Clanton cho t�i biết l� phải đợi b� ch�nh �n quyết định.  �ng hy vọng ng�y tiền nghị �n sẽ xảy ra sớm hơn l� dự t�nh v� theo lịch tr�nh của t�a �n th� 31-7-2004, hai b�n nguy�n đơn v� bị c�o phải nộp kết quả cuộc điều tra l�n ch�nh �n để ch�nh �n quyết định ng�y tiền nghị �n.   Tiền nghị �n l� ng�y ch�nh �n l�m việc với luật sư hai b�n nguy�n đơn v� bị c�o để hai b�n cho biết việc chọn ng�y xử thuận tiện cho cả hai b�n v� sẽ đem những vấn đề g� ra x�t xử.   Theo th�ng lệ, ng�y xử ch�nh thức sẽ sau ng�y tiền nghị �n 4 hoặc 6 tuần lễ.    Luật sư Clanton dự t�nh rằng ng�y tiền nghị �n c� thể xảy ra trong khoảng th�ng 8.  Đ�y l� những kết quả đầu ti�n m� ch�ng t�i ghi nhận được về diễn tiến vụ �n nầy.

       

      Đến đ�y, t�i xin tr�nh b�y th�m về trường hợp b� ch�nh �n Janet Sanders.  Trước đ�y, WJC đ� xin ho�n ng�y tiền nghị �n ba lần, mỗi lần một th�ng.  Theo thủ tục tại tiểu bang Massachusetts, c�c Ch�nh �n l�m việc lu�n phi�n, mỗi vị hai th�ng.  Đến lần thứ tư, đột nhi�n WJC xin ho�n ng�y tiền nghị �n trong 8 th�ng, từ th�ng 12-2002 cho đến th�ng 8-2003.  L�c bấy giờ t�i y�n ch� rằng họ xin ho�n để l�m xong chương tr�nh trước khi xử �n, nhưng kh�ng phải vậy.  WJC v� UMass Boston biết th�ng n�o ai l� ch�nh �n, n�n họ đợi đến phi�n b� Janet Sanders ngồi ghế ch�nh �n, họ mới đưa ra đề nghị b�c bỏ “class action”, bởi v� “class action” rất quan trọng, c� thế rất mạnh v� g�y tổn thất cho Viện Đại học rất lớn khi thua kiện.  Cần ch� � l� b� ch�nh �n trước đ�y kh�ng biết rằng �ng Nguyễn B� Chung, Gi�m đốc Chương tr�nh nghi�n cứu l� người Việt Nam v� về � thức hệ, cho tới nay, vẫn l� 2 nước VN như trước năm 1975.  Trong khi ho�n ng�y tiền nghị �n trong 8 th�ng, WJC v� UMass Boston tiếp tục vận động để g�y kh� khăn cho CĐNV.  Họ lập đơn xin T�a b�c bỏ “class action”.  Việc nầy được b� ch�ng �n Janet Sanders chấp thuận v�o th�ng 5-2003.  Khi quyết định b�c bỏ “class action”, b� ch�nh �n Janet Sanders đ� b�t ph� r� r�ng rằng WJC đ� thu� mướn hai người VN rồi, [Ho�ng Ngọc Hiến v� Nguyễn Huệ Chi], như vậy đ�u c� vấn đề kỳ thị quốc tịch? 

       

      Trước quyết định nầy, luật sư Keane kh�ng hề c� sự phản kh�ng theo lời ch�ng t�i y�u cầu.  �ng lại viết một l� thư b�o rằng kể từ l�c đ�, theo lệnh của ch�nh �n, ngoại trừ Nguyễn Hữu Luyện l� người của tiểu bang, c�c nguy�n đơn kh�c ở ngo�i tiểu bang Massachusetts kh�ng c�n l� th�nh vi�n của vụ kiện nữa.  Tuy nhi�n, sau khi luật sư Keane b�n giao cho hai luật sư mới, c�c luật sư mới đ� đưa c�c nguy�n đơn kh�c trở lại vụ �n như cũ.  Như tr�n đ� n�i, b� Janet Sanders đ� nghe luật sư cả hai b�n tr�nh b�y, v� điểm quan trọng l� cho đến phi�n điều trần h�m nay, b� ch�nh �n mới biết rằng Nguyễn B� Chung l� người VN v� trước đ�y c� hai nước VN, trong đ�, c�i nước VN kia đ� kỳ thị chống lại nước VN của CĐNV. 

       

      C�u hỏi 5:  C� một vấn đề kh� tế nhị, nhưng cũng cần được đặt ra l� xin anh vui l�ng cho biết kinh ph� vụ kiện như thế n�o?  V� c�c anh đ� l�m như thế n�o để c� kinh ph� lo vụ kiện nầy?

       

      NHL:  Thưa anh về vấn đề kinh ph� c� thể chia l�m hai giai đoạn, t�y thuộc v�o hai tổ hợp luật sư kh�c nhau.  Trong giai đoạn đầu, t�i nhờ luật sư Keane ước t�nh xem chi ph� t�i phải trả từ khi bắt đầu đến khi kết th�c vụ kiện l� bao nhi�u?  �ng Keane ước t�nh l� 100,000 Mỹ kim.  T�i đ� loan b�o với Cộng đồng, vận động mở Quỹ ph�p l� do �ng Mai Văn An l�m thủ quỹ, xin đồng b�o gi�p đỡ.  Đến th�ng 10-2002, khi đồng b�o ủng hộ đủ 100,000 đồng, ch�ng t�i đ� đ�ng quỹ, kh�ng nhận th�m tiền nữa. Tuy nhi�n vẫn c�n nhiều người ủng hộ, v� �ng thủ quỹ Mai Văn An đ� trả ng�n phiếu lại cho những vị hảo t�m nầy.  Khi tổ hợp luật sư cũ ngưng vụ kiện, họ t�nh chi ph� ch�ng ta phải trả cho họ l� 55,000

      (Message over 64 KB, truncated)

    Your message has been successfully submitted and would be delivered to recipients shortly.