Loading ...
Sorry, an error occurred while loading the content.

NHU+~NG VI PHA.M LUA^.T PHA'P TRONG VU. A'N NGUYE^~N VU~ BI`NH

Expand Messages
  • Tran Nam Binh
    (unicode va vietnet) NHNG VI PHM LUT PHÁP TRONG V ÁN NGUYN V BÌNH LS. Nguyn Hu Thng Nguyn V Bình 35 tui, tt nghip khoa Kinh T Chính Tr Trng i Hc Hà Ni,
    Message 1 of 1 , Jan 9, 2004
    • 0 Attachment

      (unicode va vietnet)

      NHỮNG VI PHẠM LUẬT PHÁP
      TRONG VỤ ÁN NGUYỄN VŨ BÌNH
             LS. Nguyễn Hữu Thống
       Nguyễn Vũ Bình 35 tuổi, tốt nghiệp khoa Kinh Tế Chính Trị Trường Đại Học Hà Nội, nguyên biên tập viên Tạp Chí Cộng Sản đã bị Tòa Án Hà Nội kết án 7 năm tù và 3 năm quản chế về tội gián điệp trong một phiên xử kín và chớp nhoáng ngày 31-12-2003.
       Cũng như bản án Nguyễn Khắc Toàn ngày 20-12-2002 và bản án Phạm Hồng Sơn ngày 18-6-2003, bản án gián điệp Nguyễn Vũ Bình đã vi phạm nghiêm trọng luật pháp và hiến pháp quốc gia cũng như các công ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết tham gia. Ngoài ra, với bản án này nhà cầm quyền Hà Nội & amp; #273;ã vi phạm và tước đoạt của bị can những quyền tự do căn bản, như tự do phát biểu, tự do thông tin, tự do thân thể, tự do lập hội, tự do lập đảng, quyền tham gia quản lý nhà nước và quyền tố cáo những hành vi lạm quyền của nhà nước.  
      I.  TRẦN THUẬT NỘI VỤ
       Theo bản cáo trạng Nguyễn Vũ Bình bị trách cứ về những hành vi sau đây:
       Ngày 2-9-2000 bị can đệ đơn xin thành lập Đảng Tự Do Dân Chủ kèm theo bài nhận định “Việt Nam và con đường phục hưng đất nước”.  Theo tác giả, Việt Nam hiện nay đang đứng trước một cuộc khủng hoảng toàn diện về chính trị, kinh tế và xã hội.  Trong tương lai không xa sẽ có cuộc thay đổi về chế độ xã hội.  Do đó, sự có mặt của một chính đảng đối lập là yêu c& #7847;u t 845;t yếu để giảm thiểu những tổn thất của nhân dân trong quá trình thay đổi.  Vì tương lai của đất nước và lợi ích của dân tộc, tác giả  xin thành lập Đảng Tự Do Dân Chủ.
       Khoảng 2 năm sau, ngày 19-7-2002, theo lời yêu cầu của bà Lora Sanchez, Dân Biểu Quốc Hội Hoa Kỳ, Nguyễn Vũ Bình đã viết một bản Điều Trần về tình trạng nhân quyền tại Việt Nam, tường trình về những vụ đàn áp nhân quyền mới nhất tại Việt Nam.  Thực ra tác giả chỉ sao chép  bản Kiến Nghị Tập Thể ngày 6-7-2002 của gần 20 chiến sĩ Dân Chủ, thuN 97;c các th ành phần cách mạng lão thành, cựu chiến binh và trí thức văn nghệ sĩ gửi phe lãnh đạo Đảng, Nhà Nước, Chính Phủ  và Quốc Hội.  Vì không nhận được phúc đáp, sau một thời gian, phe Dân Chủ đã chuyển bản Kiến Nghị Tập Thể lên internet để phổ biến cho cộng đồng nhân loại văn minh.
       Những vi phạm nhân quyền điển hình trong bản Điều Trần ngày
      19-7-2002 liên quan đến vụ bắt giam ông Vũ Cao Quận vì những bài viết của ông về nhân quyền; vụ cướp đoạt bản ghi chép những cảm nhận của Tướng Trần Độ; vụ các ông Ph&# 7841;m Qu 871; Dương, Trần Khuê, Hoàng Minh Chính cùng khoảng 20 chiến sĩ Dân Chủ bị bắt bớ hay sách nhiễu khi nộp đơn xin thành lập Hội Nhân Dân Chống Tham Nhũng; những vụ đấu tố các ông Hoàng Minh Chính, Phạm Quế Dương, Nguyễn Thanh Giang, Lê Chí Quang; vụ chặn bắt và quản thúc nhà thơ Bùi Minh Quốc sau chuyến đi tìm hiểu về vụ nhượng đất biên giới Bắc Việt; vụ Bộ Văn Hóa và Thông Tin truy tầm và tiêu hủy một số sách của những người Dân Chủ; vụ bắt giam độc đoán các chiến sĩ trẻ trong nhóm Dân Chủ như Nguyễn Khắc Toàn, Lê Chí Quang và Phạm Hồng Sơn; vụ c&# 7855;t  3;iện thoại của các ông Hoàng Minh Chính, Phạm Quế Dương, Hoàng Tiến, Trần Khuê, Trần Dũng Tiến, Hà Sĩ Phu, Nguyễn Đan Quế, Bùi Minh Quốc, Nguyễn Thanh Giang, Nguyễn Vũ Bình; vụ sách nhiễu và bắt giam các tín đồ và các nhà lãnh đạo các tôn giáo...
       Trong phần kết luận Nguyễn Vũ Bình đề nghị một số biện pháp khả dĩ có thể hạn chế, ngăn chặn và tiến tới xóa bỏ tình trạng vi phạm nhân quyền.  Ngoài ra anh còn bầy tỏ sự cảm kích đối với các vị Dân Biểu Quốc Hội Hoa Kỳ trong việc thông qua Dự Luật Nhân Quyền cho Việt Nam với 410 phiếu thuận và 1 phiN 71;u ch&# 7889;ng.
      II.  TRANH LUẬN PHÁP LÝ 
      Trong chế độ dân chủ pháp trị các yếu tố cấu thành tội gián điệp phải được luật pháp quy định minh bạch,  không quá bao quát và không mơ hồ.  Tòa án phải áp dụng luật pháp không cưỡng ép, phải giải thích hình luật chặt chẽ và không xuyên tạc.
       Chiếu Điều 15 Công Ước Quốc Tế về Những Quyền Dân Sự và Chính Trị: “Không ai có thể bị kết án về một tội hình sự do những điều mình đã làm, nếu những điều ấy không cấu thành tội hình sự chiếu theo luật pháp quốc gia hay luậ t pháp quốc tế hiện hành. Luật pháp quốc tế là những nguyên tắc luật pháp tổng quát được thừa nhận bởi cộng đồng các quốc gia”.
       Theo luật pháp phổ thông và hình luật đối chiếu, tại các quốc gia dân chủ văn minh, muốn cấu thành tội gián điệp phải hội đủ 4 yếu tố:
      1) Cung cấp các tin tức tài liệu liên quan đến an ninh quốc gia (như các bí mật quân sự, bí mật quốc phòng, bí mật nguyên tử)
                2) Cho nước ngoài (cho một ngoại bang thù địch)
                3) Để nước này sử dụng chống lại q uốc gia
      4) Và gây nguy hại cho quốc gia
       Đạo Luật Gián Điệp Hoa Kỳ quy định tội gián điệp với đầy đủ 4 yếu tố tội trạng ghi trên:
      Điều 793 phạt tối đa 10 năm tù tội gián điệp bằng cách cung cấp các tin tức tài liệu về an ninh quốc phòng cho nước ngoài để nước này sử dụng chống lại quốc gia và gây nguy hại cho quốc gia.
      Điều 794 phạt đến tử hình tội gián điệp trong thời chiến tranh, hay trong trường hợp bị can cung cấp cho nước ngoài các tin tức tài liệu tối quan trọng về an ninh quốc phòng như các bí mật trong việc ch ế tạo và điều hành võ khí nguyên tử.  Sở dĩ quốc gia phải chế tài nghiêm khắc tội gián điệp, vì trong thời chiến tranh, quốc gia đang phải chiến đấu cho sự sống còn của mình.  Hơn nữa các bí mật nguyên tử cung cấp cho ngoại bang, có thể được ngoại bang sử dụng, đe dọa đời sống của hàng triệu đồng bào.  Vì an ninh của quốc dân và sự tồn vong của đất nước, quốc gia phải chế tài tội gián điệp bằng hình phạt đến tử hình.  Đây là một biện pháp tự vệ chính đáng.
      Tại Việt Nam, do sự quy định các yế u tố t&# 7897;i trạng quá bao quát và mơ hồ, Điều 80 Hình Luật đã vi phạm luật pháp quốc gia và những nguyên tắc luật pháp phổ thông, đồng thời vi phạm hiến pháp quốc gia và các công ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết tham gia.
      VI PHẠM  LUẬT PHÁP QUỐC GIA VÀ NHỮNG NGUYÊN TẮC
                    LUẬT PHÁP PHỔ THÔNG. 
               Trong Bộ Luật Hình Sự ban hành năm 1997, Điều 80 nằm trong Phần Các Tội Phạm, Chương 1 Mục A nói về “Các Tội Đặc Biệt Nguy Hiểm Xâm Phạm An Ninh Quốc Gia”. Cũng như tội phản quốc và tội phản nghịch (hoạt động nhằm lật đổ chính quyền), tội gián điệp có thể phạt đến tử hình.  Do đó muốn cấu thành tội gián điệp phải có yếu tố xâm phạm an ninh qu& #7889;c gia.  Chẳng hạn như cung cấp cho ngoại bang những bí mật quân sự (liên quan đến an ninh quốc gia) để ngoại bang sử dụng chống lại quốc gia và gây nguy hại cho quốc gia.  Theo luật pháp phổ thông nếu đương sự chỉ cung cấp cho nước ngoài những tin tức tài liệu không phải là bí mật quốc phòng hay không liên quan đến an ninh quốc gia thì không phạm tội gián điệp.
                Điều 80 Khoản 1 Điểm C Hình Luật phạt từ 12 năm tù đến tử hình:
      1)  hành vi cung cấp các bí mật Nhà Nước cho nước ngoài,  2)  hành vi cung cấp các tin tức tà i liệu khác (không thuộc bí mật Nhà Nước) cho nước ngoài, để nước này sử dụng chống Nhà Nước Việt Nam.
                1) Như vậy Điều 80 đã không quy định yếu tố xâm phạm an ninh quốc gia trong tội gián điệp. Do đó nó đi trái với tinh thần và bản văn của chương nói về các tội đặc biệt nguy hiểm xâm phạm an ninh quốc gia.  Vì chỉ trong trường hợp có sự nguy hiểm đặc biệt xâm phạm an ninh quốc gia, luật pháp mới có thể quy định, và tòa án mới có thể tuyên hình phạt tử hình cho tội gián điệp.
         & nbsp;  & nbsp;  Dầu là bí mật Nhà Nước, những tin tức cung cấp cho nước ngoài, nếu không liên quan đến an ninh quốc gia, cũng không phải là yếu tố cấu thành tội gián điệp.
                 Chỉ riêng về điểm này Điều 80 Hình Luật đã vi luật vì đi trái tinh thần và bản văn luật pháp nơi chương nói về các tội xâm phạm an ninh quốc gia (nay là Chương 11 Bộ Luật Hình Sự 1999).
                 Sở dĩ có sự vi luật vì nhà làm luật đã quy định những yếu tố tội trạng quá bao quát và mơ hồ.  Thay vì đòi phải có yếu tố xâm phạm an ninh quốc gia, Điều 80 chỉ đề cập đến hành vi cung cấp cho nước ngoài những bí mật Nhà Nước hay những tin tức tài liệu khác, để nước này sử dụng chống lại Nhà Nước Việt Nam.
                   2) Yếu tố chống lại Nhà Nước cũng quá bao quát và mơ hồ.  Nó có thể chỉ là một bài viết phê phán chủ thuyết Mác Lê, hay phê phán chính sách kinh tế nhà nước không liên quan đến an ninh quốc gia.  Theo luật pháp phổ thông ngoài yếu tố chống lại Nhà Nước phải có yếu tố gây nguy hại cho Nhà Nước.
               ;      3)  Trong chế độ độc tài Cộng Sản, đảng lãnh đạo nhà nước.  Do đó bí mật của đảng cũng là bí mật Nhà Nước, dầu rằng bí mật này chỉ che dấu nhữngï hành vi tham nhũngï lạm quyền của phe lãnh đạo, hay những tranh chấp nội bộ trong đảng.  Vì vậy bí mật Nhà Nước không nhất thiết là bí mật quốc phòng cần phải bảo vệ. 
                    Vả lại bí mật Nhà Nước đã được giải thích tùy tiện.  Trong vụ án Hà Sĩ Phu năm 1996, bản phúc trình của Võ Văn Ki 879;t gửi Trung  31;ơng Đảng Bộ đã được coi là bí mật Nhà Nước.  Cho đến cuối năm 2001, Hiệp Ước Biên Giới Việt Trung (1999) và Hiệp Ước Vịnh Bắc Bộ (2000) ký kết lén lút cũng được coi là mật ước hay bí mật Nhà Nước. 
                     4)  Những tin tức tài liệu khác có tính quá bao quát, vì liên hệ đến tất cả các sinh hoạt quốc gia về tôn giáo, chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục v...v...
                     Thí dụ khi một ký giả phổ biến cho chính giới Hoa Kỳ nhữ ng tin tức liên qu an đến việc nhà cầm quyền Hà Nội vi phạm nhân quyền (như đàn áp đối lập, đàn áp tôn giáo), để Hoa Kỳ sử dụng tại Ủy Ban Nhân Quyền Quốc Hội, thì người ký giả này có thể bị tòa án Việt Nam kết án tử hình về tội gián điệp!
      Đó chính là trường hợp của Nguyễn Vũ Bình.
                     5)  Nếu quốc hội đã soạn thảo Điều 80 vi luật bằng cách quy định các yếùu tố tội trạng quá bao quát và mơ hồ, thì tòa án đã áp dụng luật pháp tùy tiện và giải thích luật pháp xuyên tạc để tuyên nh̗ 9;ng bản án ti̓ 3;n chế  theo chỉ thị của đảng Cộng Sản.
                     Thay vì phải có sự cung cấp  tin tức tài liệu cho nước ngoài,  tòa án đã phạt bị can chỉ vì đã cung cấp tin tức tài liệu ra nước ngoài cho một số “phần tử phản động”.
                    6) Thông thường công tác gián điệp nhằm lén lút, giấu giếm cung cấp cho một quốc gia thù địch các bí mật quốc phòng liên quan  đến sự an ninh và phòng thủ quốc gia.  Không ai làm gián điệp mà lại công khai phổ biến nh̗ 9;ng tin tức, tài liệu tình báo trên internet cho hàng triệu người hay biết!
      VI PHẠM HIẾN PHÁP QUỐC GIA VÀ CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ
      Khi gửi Bản Điều Trần cho Quốc Hội Hoa Kỳ, Nguyễn Vũ Bình chỉ 
      hành sử những dân quyền và nhân quyền ghi trong Hiến Pháp Quốc Gia và Công Ứớc Quốc Tế.  Đó là quyền tự do phát biểu và tự do thông tin được long trọng xác nhận nơi điều 69 Hiến pháp Việt Nam và Điều 19 Công Ứớc Quốc Tế về Những Quyền Dân Sự và Chính Trị.
                     Năm 1977, Việt Nam  gia nhập Liên Hiệp Quốc nên có nghĩa vụ pháp lý phải tôn trọng và t hực thi Hiến Chương Liên Hiệp Quốc (1945), Tuyên Ngôn Quốc Tế Nhân Quyền (1948), và Phụ Đính Tuyên Ngôn Quốc Tế Nhân Quyền (1998).
                Năm 1982 Việt Nam ký kết tham gia Công Ước Quốc Tế về Những Quyền Dân Sự và Chính Trị.  Công Ước Quốc Tế này đã được quốc hội phê chuẩn nên có giá trị là một hiệp ước quốc tế, và có hiệu lực cao hơn hiến pháp và luật pháp quốc gia.
               1)  Điều 19 Công Ước Quốc Tế bảo đảm cho mọi người “quyền được tự do phát biểu, tự do phổ biN 71;n cá c tin tức, ý kiến bằng mọi phương tiện truyền thông, không kể biên giới quốc gia.  Việc hành sử quyền tự do phát biểu chỉ bị giới hạn bởi luật pháp, vì nhu cầu bảo vệ an ninh quốc gia”. 
                  Vì không quy định yếu tố xâm phạm an ninh quốc gia trong tội gián điệp, điều 80 Hình Luật đã vi phạm Hiến Pháp Quốc Gia (Điều 69) và vi phạm Công Ước Quốc Tế  (Điều 19).
                2) Trong các quốc gia dân chủ, tòa án được thiết lập để ban phát công lý cho người dân, và luật pháp đ& #432;ợc ban hành để bảo vệ sinh mạng, tự do, danh dự và tài sản cho mọi người.  Tại Việt Nam ngày nay, quốc hội thông qua những điều luật không minh bạch, và tòa án xét xử không công minh.  Do đó quyền tự do thân thể và an ninh thân thể của người dân quy định trong Điều 71 Hiến Pháp  Quốc Gia và Điều 9 Công Ước Quốc Tế, đã bị vi phạm thô bạo.
      Phụ Đính Tuyên Ngôn Quốc Tế Nhân Quyền (1998) (ban hành
      nhân dịp kỷ niệm 50 năm Tuyên Ngôn Quốc Tế Nhân Quyền) trong Phần Mở Đầu đã xác nhận nhu cầu “hợp tác giữa các quốc gia nhằm góp phần loại trừ hữu hiệ u các vi phạm nhân quyền và những quyền tự do căn bản của người dân.  Vì quốc gia có trách nhiệm tiên khởi phải đề xướng và bảo vệ nhân quyền và những quyền tự do căn bản.”
                Điều 6 Phụ Đính Tuyên Ngôn Quốc Tế Nhân Quyền thừa nhận cho mọi người quyền tự do công bố, phổ biến và thông tri cho người khác (và cho nước ngoài), những tin tức ý kiến về nhân quyền và vi phạm nhân quyền.
       Do đó quyền của Nguyễn Vũ Bình trong việc cung cấp cho Quốc Hội Hoa Kỳ bản Điều Trần về tình trạng nhân quyền tại Vi&# 7879;t Nam, đã được Liên Hiệp Quốc thừa nhận và bảo vệ.
      Bản cáo trạng trách cứ Nguyễn Vũ Bình đã viết một số bài có tác
      dụng chống phá Nhà Nước, như bài “Việt Nam và con đường phục hưng đất nước”, “Thư gửi Bộ Chính Trị một số vấn đề giải trình bổ sung và kiến nghị”, và đặc biệt là bản “Điều Trần về tình trạng nhân quyền tại Việt Nam”.
            Về mặt pháp lý những bài viết này, dầu mang nội dung chống đối chính quyền, vẫn được bảo vệ bởi Hiế n Pháp Quốc Gia (Điều 69) bởi Phụ Đ ;ính Tuyên Ngôn Quốc Tế Nhân Quyền (Điều 6), và bởi Công Ước Dân Sự Chính Trị (Điều 19).
            Hơn nữa khi phổ biến các bài viết, Nguyễn Vũ Bình chỉ hành sử hợp pháp quyền tham gia chính quyền được thừa nhận trong Điều 53 Hiến Pháp và Điều 25 Công Ước Dân Sự Chính Trị.
      Tham gia chính quyền có thể trực tiếp bằng cách ứng cử vào các chức 
      vụ công cử, gián tiếp  bằng cách bầu lên các đại biểu dân cử, hay gửi thỉnh nguyện lên nhà cầm quyền yêu cầu sửa đổi đường lối chính sách qu& #7889;c gia.  Điều 53 Hiến Pháp bảo đ ảm cho công dân quyền tham gia quản lý nhà nước, quyền tham gia thảo luận về các vấn đề chung của đất nước, cũng như quyền lập kiến nghị với nhà cầm quyền. 
      Ngoài ra chiếu Điều 74 Hiến Pháp và Điều 2 Công Ước Dân Sự
      Chính Trị  công dân có quyền khiếu nại, khiếu kiện và tố cáo các nhân viên hay cơ quan Nhà Nước về những hành vi lạm quyền để đòi bồi thường thiệt hại.
              Do đó tố cáo những vi phạm nhân quyền trước Tòa Án Việt Nam, trước Quốc Hội Việt Nam hay trước Quốc Hội Hoa Kỳ, không phả ;i là hành vi phạm pháp và lẽ tất nhiên không phải là hành vi gián địệp.
      Về mặt chính trị và ngoại giao, Hoa Kỳ không phải là một nước thù địch với Việt Nam.  Từ năm 1977 Hoa Kỳ đã không sử dụng quyền phủ quyết để ngăn cản Việt Nam gia nhập Liên Hiệp Quốc.  Hoa Kỳ đã đơn phương bãi bỏ cấm vận và thiết lập bang giao với Việt Nam.  Mới đây Hoa Kỳ đã dành cho Việt Nam quy chế tối huệ quốc và đã ký Hiệp Ước Thương Mãi với Việt Nam để tạo cơ hội cho Việt Nam phát triển.
      T ham gia Hội Nhân Dân Chống Tham Nhũng với Phạ ;m Quế
      Dương và Trần Khuê, hay đệ đơn xin thành lập Đảng Tự Do Dân Chủ đối lập, cũng không phải là những hành vi gián điệp phạm pháp.  Vì Điều 69 Hiến Pháp và Điều 22 Công Ước Dân Sự Chính Trị đã thừa nhận cho người dân quyền tự do lập hội (hội dân sự) như Hội Nhân Dân Chống Tham Nhũng và quyền tự do lập đảng (hội chính trị) như Đảng Tự Do Dân Chủ.  Với trào lưu dân chủ toàn cầu hóa, việc thành lập các chính đảng đối lập công khai và hợp pháp tại Việt Nam là một nhu cầu thi ết yếu trong việc thiết lập chế đ& #7897; Dân Chủ Pháp Trị. 
      Nguyễn Vũ Bình là chiến sĩ tiền phong trên Mặt Trận Dân Chủ.  Rồi
      đây khi Cách Mạng Dân Chủ thành công, anh sẽ là một trong những người có công đầu trong việc khởi xướng chế độ Dân Chủ Đa Đảng. 
       Vì những lý do nói trên, bản án tuyên phạt Nguyễn Vũ Bình 7 năm tù và 3 năm quản chế về tội gián điệp, chẳng những vi hiến, vi luật mà còn vi phạm và tước đoạt của bị can những nhân quyền và những quyền tự do căn bản ghi trong Hiến Pháp Quốc Gia và Công Ước Quốc Tế. 
      Tòa Án Cộng Sản đúng là tòa án của loài đại thử, và Luật Pháp Cộng Sản là luật rừng xanh của loài cầm thú.
                                        T.M.  ỦY BAN LUẬT GIA BẢO VỆ DÂN QUYỀN
                                           LS. Nguyễn Hữu Thống

      ---

      NHU+~NG VI PHA.M LUA^.T PHA'P
      TRONG VU. A'N NGUYE^~N VU~ BI`NH
             LS\. Nguye^~n Hu+~u Tho^'ng
       Nguye^~n Vu~ Bi`nh 35 tuo^?i, to^'t nghie^.p khoa Kinh Te^' Chi'nh Tri. Tru+o+`ng DDa.i Ho.c Ha` No^.i, nguye^n bie^n ta^.p vie^n Ta.p Chi' Co^.ng Sa?n dda~ bi. To`a A'n Ha` No^.i ke^'t a'n 7 na(m tu` va` 3 na(m qua?n che^' ve^` to^.i gia'n ddie^.p trong mo^.t phie^n xu+? ki'n va` cho+'p nhoa'ng nga`y 31-12-2003.
       Cu~ng nhu+ ba?n a'n Nguye^~n Kha('c Toa`n nga`y 20-12-2002 va` ba?n a'n Pha.m Ho^`ng So+n nga`y 18-6-2003, ba?n a'n gia'n ddie^.p Nguye^~n Vu~ Bi`nh dda~ vi pha.m nghie^m tro.ng lua^.t pha'p va` hie^'n pha'p quo^'c gia cu~ng nhu+ ca'c co^ng u+o+'c quo^'c te^' ma` Vie^.t Nam dda~ ky' ke^'t tham gia\. Ngoa`i ra, vo+'i ba?n a'n na`y nha` ca^`m quye^`n Ha` No^.i & #273;a~ vi pha.m va` tu+o+'c ddoa.t cu?a bi. can nhu+~ng quye^`n tu+. do ca(n ba?n, nhu+ tu+. do pha't bie^?u, tu+. do tho^ng tin, tu+. do tha^n the^?, tu+. do la^.p ho^.i, tu+. do la^.p dda?ng, quye^`n tham gia qua?n ly' nha` n u+o+'c va` quye^`n to^' ca'o nhu+~ng ha`nh vi la.m quye^`n cu?a nha` nu+o+'c.  
      I.  TRA^`N THUA^.T NO^.I VU.
       Theo ba?n ca'o tra.ng Nguye^~n Vu~ Bi`nh bi. tra'ch cu+' ve^` nhu+~ng ha`nh vi sau dda^y:
       Nga`y 2-9-2000 bi. can dde^. ddo+n xin tha`nh la^.p DDa?ng Tu+. Do Da^n Chu? ke`m theo ba`i nha^.n ddi.nh “Vie^.t Nam va` con ddu+o+`ng phu.c hu+ng dda^'t nu+o+'c”.  Theo ta'c gia?, Vie^.t Nam hie^.n nay ddang ddu+'ng tru+o+'c mo^.t cuo^.c khu?ng hoa?ng toa`n die^.n ve^` chi'nh tri., kinh te^' va` xa~ ho^.i.  Trong tu+o+ng lai kho^ng xa se~ co' cuo^.c thay ddo^?i ve^` che^' ddo^. xa~ ho^.i.  Do ddo', su+. co' ma(.t cu?a mo^.t chi'nh dda?ng ddo^'i la^.p la` ye^u ca^`u t 845;t ye^'u dde^? gia?m thie^?u nhu+~ng to^?n tha^'t cu?a nha^n da^n trong qua' tri`nh thay ddo^?i.  Vi` tu+o+ng lai cu?a dda^'t nu+o+'c va` lo+.i i'ch cu?a da^n to^.c, ta'c gia?  xin tha`nh la^.p DDa?ng Tu+. Do Da^n Chu?\.
       Khoa?ng 2 na(m sau, nga`y 19-7-2002, theo lo+`i ye^u ca^`u cu?a ba` Lora Sanchez, Da^n Bie^?u Quo^'c Ho^.i Hoa Ky`, Nguye^~n Vu~ Bi`nh dda~ vie^'t mo^.t ba?n DDie^`u Tra^`n ve^` ti`nh tra.ng nha^n quye^`n ta.i Vie^.t Nam, tu+o+`ng tri`nh ve^` nhu+~ng vu. dda`n a'p nha^n quye^`n mo+'i nha^'t ta.i Vie^.t Nam.  Thu+.c ra ta'c gia? chi? sao che'p  ba?n Kie^'n Nghi. Ta^.p The^? nga`y 6-7-2002 cu?a ga^`n 20 chie^'n si~ Da^n Chu?, thuo^.c ca'c th a`nh pha^`n ca'ch ma.ng la~o tha`nh, cu+.u chie^'n binh va` tri' thu+'c va(n nghe^. si~ gu+?i phe la~nh dda.o DDa?ng, Nha` Nu+o+'c, Chi'nh Phu?  va` Quo^'c Ho^.i.  Vi` kho^ng nha^.n ddu+o+.c phu'c dda'p, sau mo^.t tho+`i gian, phe Da^n Chu? dda~ chuye^?n ba?n Kie^'n Nghi. Ta^.p The^? le^n internet dde^? pho^? bie^'n cho co^.ng ddo^`ng nha^n loa.i va(n minh.
       Nhu+~ng vi pha.m nha^n quye^`n ddie^?n hi`nh trong ba?n DDie^`u Tra^`n nga`y
      19-7-2002 lie^n quan dde^'n vu. ba('t giam o^ng Vu~ Cao Qua^.n vi` nhu+~ng ba`i vie^'t cu?a o^ng ve^` nha^n quye ^`n; vu. cu+o+'p ddoa.t ba?n ghi che'p nhu+~ng ca?m nha^.n cu?a Tu+o+'ng Tra^`n DDo^.; vu. ca'c o^ng Pha.m Qu 871; Du+o+ng, Tra^`n Khue^, Hoa`ng Minh Chi'nh cu`ng khoa?ng 20 chie^'n si~ Da^n Chu? bi. ba('t bo+' hay sa'ch nhie^~u khi no^.p ddo+n xin tha`nh la^.p Ho^.i Nha^n Da^n Cho^'ng Tham Nhu~ng; nhu+~ng vu. dda^'u to^' ca'c o^ng Hoa`ng Minh Chi'nh, Pha.m Que^' Du+o+ng, Nguye^~n Thanh Giang, Le^ Chi' Quang; vu. cha(.n ba('t va` qua?n thu'c nha` tho+ Bu`i Minh Quo^'c sau chuye^'n ddi ti`m hie^?u ve^` vu. nhu+o+.ng dda^'t bie^n gio+'i Ba('c Vie^.t; vu. Bo^. Va(n Ho'a va` Tho^ng Tin truy ta^`m va` tie^u hu?y mo^.t so^' sa'ch cu?a nhu+~ng ngu+o+`i Da^n Chu?; vu. ba('t giam ddo^.c ddoa'n ca'c chie^'n si~ tre? trong nho'm Da^n Chu? nhu+ Nguye^~n Kha('c Toa`n, Le^ Chi' Quang va` Pha.m Ho^`ng So+n; vu. ca('t  3;ie^.n thoa.i cu?a ca'c o^ng Hoa`ng Minh Chi'nh, Pha.m Que^' Du+o+ng, Hoa`ng Tie^'n, Tra^`n Khue^, Tra^`n Du~ng Tie^'n, Ha` Si~ Phu, Nguye^~n DDan Que^', Bu`i Minh Quo^'c, Nguye^~n Thanh Giang, Nguye^~n Vu~ Bi`nh; vu. sa'ch nhie^~u va` ba('t giam ca'c ti'n ddo^` va` ca'c nha` la~nh dda.o ca'c to^n gia'o...
       Trong pha^`n ke^'t lua^.n Nguye^~n Vu~ Bi`nh dde^` nghi. mo^.t so^' bie^.n pha'p kha? di~ co' the^? ha.n che^', nga(n cha(.n va` tie^'n to+'i xo'a bo? ti`nh tra.ng vi pha.m nha^n quye^`n.  Ngoa`i ra anh co`n ba^`y to? su+. ca?m ki'ch ddo^'i vo+'i ca'c vi. Da^n Bie^?u Quo^'c Ho^.i Hoa Ky` trong vie^.c tho^ng qua Du+. Lua^.t Nha^n Quye^`n cho Vie^.t Nam vo+'i 410 phie^'u thua^.n va` 1 phie^'u ch&# 7889;ng.
      II.  TRANH LUA^.N PHA'P LY' 
      Trong che^' ddo^. da^n chu? pha'p tri. ca'c ye^'u to^' ca^'u tha`nh to^.i gia'n ddie^.p pha?i ddu+o+.c lua^.t pha'p quy ddi.nh minh ba.ch,  kho^ng qua' bao qua't va` kho^ng mo+ ho^`.  To`a a'n pha?i a'p du.ng lua^.t pha'p kho^ng cu+o+~ng e'p, pha?i gia?i thi'ch hi`nh lua^.t cha(.t che~ va` kho^ng xuye^n ta.c.
       Chie^'u DDie^`u 15 Co^ng U+o+'c Quo^'c Te^' ve^` Nhu+~ng Quye^`n Da^n Su+. va` Chi'nh Tri.: “Kho^ng ai co' the^? bi. ke^'t a'n ve^` mo^.t to^.i hi`nh su+. do nhu+~ng ddie^`u mi`nh dda~ la`m, ne^'u nhu+~ng ddie^`u a^'y kho^ng ca^'u tha`nh to^.i hi`nh su+. chie^'u theo lua^.t pha'p quo^'c gia hay lua^.t pha'p quo^'c te^' hie^.n ha`nh\. Lua^.t pha'p quo^'c te^' la` nhu+~ng nguye^n ta('c lua^.t pha'p to^?ng qua't ddu+o+.c thu+`a nha^.n bo+?i co^.ng ddo^`ng ca'c quo^'c gia”.
       Theo lua^.t pha'p pho^? tho^ng va` hi`nh lua^.t ddo^'i ch ie^'u, ta.i ca'c quo^'c gia da^n chu? va(n minh, muo^'n ca^'u tha`nh to^.i gia'n ddie^.p pha?i ho^.i ddu? 4 ye^'u to^':
      1) Cung ca^'p ca'c tin tu+'c ta`i lie^.u lie^n quan dde^'n an ninh quo^'c gia (nhu+ ca'c bi' ma^.t qua^n su+., bi' ma^.t quo^'c pho`ng, bi' ma^.t nguye^n tu+?)
                2) Cho nu+o+'c ngoa`i (cho mo^.t ngoa.i bang thu` ddi.ch)
                3) DDe^? nu+o+'c na`y su+? du.ng cho^'ng la.i q uo^'c gia
      4) Va` ga^y nguy ha.i cho quo^'c gia
       DDa.o Lua^.t Gia'n DDie^.p Hoa Ky` quy ddi.nh to^.i gia'n ddie^.p vo+'i dda^`y ddu? 4 ye^'u to^' to^.i tra.ng ghi tre^n:
      DDie^`u 793 pha.t to^'i dda 10 na(m tu` to^.i gia'n ddie^.p ba(`ng ca'ch cung ca^'p ca'c tin tu+'c ta`i lie^.u ve^` an ninh quo^'c pho`ng cho nu+o+'c ngoa`i dde^? nu+o+'c na`y su+? du.ng cho^'ng la.i quo^'c gia va` ga^y nguy ha.i cho quo^'c gia.
      DDie^`u 794 pha.t dde^'n tu+? hi`nh to^.i gia'n ddi e^.p trong tho+`i chie^'n tranh, hay trong tru+o+`ng ho+.p bi. can cung ca^'p cho nu+o+'c ngoa`i ca'c tin tu+'c ta`i lie^.u to^'i quan tro.ng ve^` an ninh quo^'c pho`ng nhu+ ca'c bi' ma^.t trong vie^.c ch e^' ta.o va` ddie^`u ha`nh vo~ khi' nguye^n tu+?.  So+? di~ quo^'c gia pha?i che^' ta`i nghie^m kha('c to^.i gia'n ddie^.p, vi` trong tho+`i chie^'n tranh, quo^'c gia ddang pha?i chie^'n dda^'u cho su+. so^'ng co`n cu?a mi`nh.  Ho+n nu+~a ca'c bi' ma^.t nguye^n tu+? cung ca^'p cho ngoa.i bang, co' the^? ddu+o+.c ngoa.i bang su+? du.ng, dde do.a ddo+`i so^'ng cu?a ha`ng trie^.u ddo^`ng ba`o.  Vi` an ninh cu?a quo^'c da^n va` su+. to^`n vong cu?a dda^'t nu+o+'c, quo^'c gia pha?i che^' ta`i to^.i gia'n ddie^.p ba(`ng hi`nh pha.t dde^'n tu+? hi`nh.  DDa^y la` mo^.t bie^.n pha'p tu+. ve^. chi'nh dda'ng.
      Ta.i Vie^.t Nam, do su+. quy ddi.nh ca'c ye^'u to^' t&# 7897;i tra.ng qua' bao qua't va` mo+ ho^`, DDie^`u 80 Hi`nh Lua^.t dda~ vi pha.m lua^.t pha'p q uo^'c gia va` nhu+~ng nguye^n ta('c lua^.t pha'p pho^? tho^ng, ddo^`ng tho+`i vi pha.m hie^'n pha'p quo^'c gia va` ca'c co^ng u+o+'c quo^'c te^' ma` Vie^.t Nam dda~ ky' ke^'t tham gia.
      VI PHA.M  LUA^.T PHA'P QUO^'C GIA VA` NHU+~NG NGUYE^N TA('C
                    LUA^.T PHA'P PHO^? THO^NG. 
               Trong Bo^. Lua^.t Hi`nh Su+. ban ha`nh na(m 1997, DDie^`u 80 na(`m trong Pha^`n Ca'c To^.i Pha.m, Chu+o+ng 1 Mu.c A no'i ve^` “Ca'c To^.i DDa(.c Bie^.t Nguy Hie^?m Xa^m Pha.m An Ninh Quo^'c Gia”\. Cu~ng nhu+ to^.i pha?n quo^'c va` to^.i pha?n nghi.ch (hoa.t ddo^.ng nha(`m la^.t ddo^? chi'nh quye^`n), to^.i gia'n ddie^.p co' the^? pha.t dde^'n tu+? hi`nh.  Do ddo' muo^'n ca^'u tha`nh to^.i gia'n ddie^.p pha?i co' ye^'u to^' xa^m pha.m an ninh qu& #7889;c gia.  Cha(?ng ha.n nhu+ cung ca^'p cho ngoa.i bang nhu+~ng bi' ma^.t qua^n su+. (lie^n quan dde^'n an ninh quo^'c gia) dde^? ngoa.i bang su+? du.ng cho^'ng la.i quo^'c gia va` ga^y nguy ha.i cho quo^'c gia.& nbsp; Theo lua^.t pha'p pho^? tho^ng ne^'u ddu+o+ng su+. chi? cung ca^'p cho nu+o+'c ngoa`i nhu+~ng tin tu+'c ta`i lie^.u kho^ng pha?i la` bi' ma^.t quo^'c pho`ng hay kho^ng lie^n quan dde^'n an ninh quo^'c gia thi` kho^ng pha.m to^.i gia'n ddie^.p.
                DDie^`u 80 Khoa?n 1 DDie^?m C Hi`nh Lua^.t pha.t tu+` 12 na(m tu` dde^'n tu+? hi`nh:
      1)  ha`nh vi cung ca^'p ca'c bi' ma^.t Nha` Nu+o+'c cho nu+o+'c ngoa`i,  2)  ha`nh vi cung ca^'p ca'c tin tu+'c ta` i lie^.u kha'c (kho^ng thuo^.c bi' ma^.t Nha` Nu+o+'c) cho nu+o+'c ngoa`i, dde^? nu+o+'c na`y su+? du.ng cho^'ng Nha` Nu+o+'c Vie^.t Nam.
                1) Nhu+ va^.y DDie^`u 80 dda~ kho^ng quy ddi.nh ye^'u to^' xa^m pha.m an ninh quo^'c gia trong to^.i gia'n ddie^.p\. Do ddo' no' ddi tra'i vo+'i tinh tha^`n va` ba?n va(n cu?a chu+o+ng no'i ve^` ca'c to^.i dda(.c bie^.t nguy hie^?m xa^m pha.m an ninh quo^'c gia.&nb sp; Vi` chi? trong tru+o+`ng ho+.p co' su+. nguy hie^?m dda(.c bie^.t xa^m pha.m an ninh quo^'c gia, lua^.t pha'p mo+'i co' the^? quy ddi.nh, va` to`a a'n mo+'i co' the^? tuye^n hi`nh pha.t tu+? hi`nh cho to^.i gia'n ddie^.p.
            & nbsp;  Da^`u la` bi' ma^.t Nha` Nu+o+'c, nhu+~ng tin tu+'c cung ca^'p cho nu+o+'c ngoa`i, ne^'u kho^ng lie^n quan dde^'n an ninh quo^'c gia, cu~ng kho^ng pha?i la` ye^'u to^' ca^'u tha`nh to^.i gia'n ddie^.p\.
                 Chi? rie^ng ve^` ddie^?m na`y DDie^`u 80 Hi`nh Lua^.t dda~ vi lua^.t vi` ddi tra'i tinh tha^`n va` ba?n va(n lua^.t pha'p no+i chu+o+ng no'i ve^` ca'c to^.i xa^m pha.m an ninh quo^'c gia (nay la` Chu+o+ng 11 Bo^. Lua^.t Hi`nh Su+. 1999).
                 So+? di~ co' su+. vi lua^.t vi` nha` la`m lua^.t dda~ quy ddi.nh nhu+~ng ye^'u to^' to^.i tra.ng qua' bao qua't va` mo+ ho^`.  Thay vi` ddo`i pha?i co' ye^'u to^' xa^m pha.m an ninh quo^'c gia, DDie^`u 80 chi? dde^` ca^.p dde^'n ha`nh vi cung ca^'p cho nu+o+'c ngoa`i nhu+~ng bi' ma^.t Nha` Nu+o+'c hay nhu+~ng tin tu+'c ta`i lie^.u kha'c, dde^? nu+o+'c na`y su+? du.ng cho^'ng la.i Nha` Nu+o+'c Vie^.t Nam.
                   2) Ye^'u to^' cho^'ng la.i Nha` Nu+o+'c cu~ng qua' bao qua't va` mo+ ho^`.  No' co' the^? chi? la` mo^.t ba`i vie^'t phe^ pha'n chu? thuye^'t Ma'c Le^, hay phe^ pha'n chi'nh sa'ch kinh te^' nha` nu+o+'c kho^ng lie^n quan dde^'n an ninh quo^'c gia.  Theo lua^.t pha'p pho^? tho^ng ngoa`i ye^'u to^' cho^'ng la.i Nha` Nu+o+'c pha?i co' ye^'u to^' ga^y nguy ha.i cho Nha` Nu+o+'c.
              ;      3)  Trong che^' ddo^. ddo^.c ta`i Co^.ng Sa?n, dda?ng la~nh dda.o nha` nu+o+'c.  Do ddo' bi' ma^.t cu?a dda?ng cu~ng la` bi' ma^.t Nha` Nu+o+'c, da^`u ra(`ng bi ' ma^.t na`y chi? che da^'u nhu+~ngï ha`nh vi tham nhu~ngï la.m quye^`n cu?a phe la~nh dda.o, hay nhu+~ng tranh cha^'p no^.i bo^. trong dda?ng.  Vi` va^.y bi' ma^.t Nha` Nu+o+'c kho^ng nha^'t thie^'t la` bi' ma^.t quo^'c pho`ng ca^`n pha?i ba?o ve^.. 
                    Va? la.i bi' ma^.t Nha` Nu+o+'c dda~ ddu+o+.c gia?i thi'ch tu`y tie^.n.  Trong vu. a'n Ha` Si~ Phu na(m 1996, ba?n phu'c tri`nh cu?a Vo~ Va(n Kie^.t gu+?i Trung  31;o+ng DDa?ng Bo^. dda~ ddu+o+.c coi la` bi' ma^.t Nha` Nu+o+'c.  Cho dde^'n cuo^'i na(m 2001, Hie^.p U+o+'c Bie^n Gio+'i Vie^.t Trung (1999) va` Hie^.p U+o+'c Vi.nh Ba('c Bo^. (2000) ky' ke^'t le'n lu't cu~ng ddu+o+.c coi la` ma^.t u+o+'c hay bi' ma^.t Nha` Nu+o+'c. 
                     4)  Nhu+~ng tin tu+'c ta`i lie^.u kha'c co' ti'nh qua' bao qua't, vi` lie^n he^. dde^'n ta^'t ca? ca'c sinh hoa.t quo^'c gia ve^` to^n gia'o, chi'nh tri., kinh te^', xa~ ho^.i, va(n ho'a, gia'o du.c v...v...
                     Thi' du. khi mo^.t ky' gia? pho^? bie^'n cho chi'nh gio+'i Hoa Ky` nhu+~ng tin tu+'c lie^n qu an dde^'n vie^.c nha` ca^`m quye^`n Ha` No^.i vi pha.m nha^n quye^`n (nhu+ dda`n a'p ddo^'i la^.p, dda`n a'p to^n gia'o), dde^? Hoa Ky` su+? du.ng ta.i U?y Ban Nha^n Quye^`n Quo^'c Ho^.i, thi` ngu+o+`i ky' gia? na`y co' the^? bi. to`a a'n Vie^.t Nam ke^'t a'n tu+? hi`nh ve^` to^.i gia'n ddie^.p!
      DDo' chi'nh la` tru+o+`ng ho+.p cu?a Nguye^~n Vu~ Bi`nh.
                     5)  Ne^'u quo^'c ho^.i dda~ soa.n tha?o DDie^`u 80 vi lua^.t ba(`ng ca'ch quy ddi.nh ca'c ye^'u`u to^' to^.i tra.ng qua' bao qua't va` mo+ ho^`, thi` to`a a'n dda~ a'p du.ng lua^.t pha'p tu`y tie^.n va` gia?i thi'ch lua^.t pha'p xuye^n ta.c dde^? tuye ^n nhu+~ng ba?n a'n ti̓ 3;n che^'  theo chi? thi. cu?a dda?ng Co^.ng Sa?n.
                     Thay vi` pha?i co' su+. cung ca^'p  tin tu+'c ta`i lie^.u cho nu+o+'c ngoa`i,  to`a a'n dda~ pha.t bi. can chi? vi` dda~ cung ca^'p tin tu+'c ta`i lie^.u ra nu+o+'c ngoa`i cho mo^.t so^' “pha^`n tu+? pha?n ddo^.ng”.
                    6) Tho^ng thu+o+`ng co^ng ta'c gia'n ddie^.p nha(`m le'n lu't, gia^'u gie^'m cung ca^'p cho mo^.t quo^'c gia thu` ddi.ch ca'c bi' ma^.t quo^'c pho`ng lie^n quan  dde^'n su+. an ninh va` pho`ng thu? quo^'c gia.  Kho^ng ai la`m gia'n ddie^.p ma` la.i co^ng khai pho^? bie^'n nhu+~ng tin tu+'c, ta`i lie^.u ti`nh ba'o tre^n internet cho ha`ng trie^.u ngu+o+`i hay bie^'t!
      VI PHA.M HIE^'N PHA'P QUO^'C GIA VA` CO^NG U+O+'C QUO^'C TE^'
      Khi gu+?i Ba?n DDie^`u Tra^`n cho Quo^'c Ho^.i Hoa Ky`, Nguye^~n Vu~ Bi`nh chi? 
      ha`nh su+? nhu+~ng da^n quye^`n va` nha^n quye^`n ghi trong Hie^'n Pha'p Quo^'c Gia va` Co^ng U+'o+'c Quo^'c Te^'.  DDo' la` quye^`n tu+. do pha't bie^?u va` tu+. do tho^ng tin ddu+o+.c long tro.ng xa'c nha^.n no+i ddie^`u 69 Hie^'n pha'p Vie^.t Nam va` DDie^`u 19 Co^ng U+'o+'c Quo^'c Te^' ve^` Nhu+~ng Quye^`n Da^n Su+. va` Chi'nh Tri..
                     Na(m 1977, Vie^.t Nam  gia nha^.p Lie^n Hie^.p Quo^'c ne^n co' nghi~a vu. pha'p ly' pha?i to^n tro.ng va` t hu+.c thi Hie^'n Chu+o+ng Lie^n Hie^.p Quo^'c (1945), Tuye^n Ngo^n Quo^'c Te^' Nha^n Quye^`n (1948), va` Phu. DDi'nh Tuye^n Ngo^n Quo^'c Te^' Nha^n Quye^`n (1998).
                Na(m 198 2 Vie^.t Nam ky' ke^'t tham gia Co^ng U+o+'c Quo^'c Te^' ve^` Nhu+~ng Quye^`n Da^n Su+. va` Chi'nh Tri..  Co^ng U+o+'c Quo^'c Te^' na`y dda~ ddu+o+.c quo^'c ho^.i phe^ chua^?n ne^n co' gia' tri. la` mo^.t hie^.p u+o+'c quo^'c te^', va` co' hie^.u lu+.c cao ho+n hie^'n pha'p va` lua^.t pha'p quo^'c gia.
               1)  DDie^`u 19 Co^ng U+o+'c Quo^'c Te^' ba?o dda?m cho mo.i ngu+o+`i “quye^`n ddu+o+.c tu+. do pha't bie^?u, tu+. do pho^? bie^'n ca' c tin tu+'c, y' kie^'n ba(`ng mo.i phu+o+ng tie^.n truye^`n tho^ng, kho^ng ke^? bie^n gio+'i quo^'c gia.  Vie^.c ha`nh su+? quye^`n tu+. do pha't bie^?u chi? bi. gio+'i ha.n bo+?i lua^.t pha'p, vi` nhu ca^`u ba?o ve^. an ninh quo^'c gia”. 
                  Vi` kho^ng quy ddi.nh ye^'u to^' xa^m pha.m an ninh quo^'c gia trong to^.i gia'n ddie^.p, ddie^`u 80 Hi`nh Lua^.t dda~ vi pha.m Hie^'n Pha'p Quo^'c Gia (DDi e^`u 69) va` vi pha.m Co^ng U+o+'c Quo^'c Te^'  (DDie^`u 19)\.
                2) Trong ca'c quo^'c gia da^n chu?, to`a a'n ddu+o+.c thie^'t la^.p dde^? ban pha't co^ng ly' cho ngu+o+`i da^n, va` lua^.t pha'p ddu+o+.c ban ha`nh dde^? ba?o ve^. sinh ma.ng, tu+. do, danh du+. va` ta`i sa?n cho mo.i ngu+o+`i.  Ta.i Vie^.t Nam nga`y nay, quo^'c ho^.i tho^ng qua nhu+~ng ddie^`u lua^.t kho^ng minh ba.ch, va` to`a a'n xe't xu+? kho^ng co^ng minh.  Do ddo' quye^`n tu+. do tha^n the^? va` an ninh tha^n the^? cu?a ngu+o+`i da^n quy ddi.nh trong DDie^`u 71 Hie^'n Pha'p  Quo^'c Gia va` DDie^`u 9 Co^ng U+o+'c Quo^'c Te^', dda~ bi. vi pha.m tho^ ba.o.
      Phu. DDi'nh Tuye^n Ngo^n Quo^'c Te^' Nha^n Quye^`n (1998) (ban ha`nh
      nha^n di.p ky? nie^.m 50 na(m Tuye^n Ngo^n Quo^'c Te^' Nha^n Quye^`n) trong Pha^`n Mo+? DDa^`u dda~ xa'c nha^.n nhu ca^`u “ho+.p ta'c giu+~a ca'c quo^'c gia nha(`m go'p pha^`n loa.i tru+` hu+~u hie^ . u ca'c vi pha.m nha^n quye^`n va` nhu+~ng quye^`n tu+. do ca(n ba?n cu?a ngu+o+`i da^n.  Vi` quo^'c gia co' tra'ch nhie^.m tie^n kho+?i pha?i dde^` xu+o+'ng va` ba?o ve^. nha^n quye^`n va` nhu+~ng quye^`n tu+. do ca(n ba?n.”
                DDie^`u 6 Phu. DDi'nh Tuye^n Ngo^n Quo^'c Te^' Nha^n Quye^`n thu+`a nha^.n cho mo.i ngu+o+`i quye^`n tu+. do co^ng bo^', pho^? bie^'n va` tho^ng tri cho ngu+o+`i kha'c (va` cho nu+o+'c ngoa`i), nhu+~ng tin tu+'c y' kie^'n ve^` nha^n quye^`n va` vi pha.m nha^n quye^`n.
       Do ddo' quye^`n cu?a Nguye^~n Vu~ Bi`nh trong vie^.c cung ca^'p cho Quo^'c Ho^.i Hoa Ky` ba?n DDie^`u Tra^`n ve^` ti`nh tra.ng nha^n quye^`n ta.i Vi&# 7879;t Nam, dda~ ddu+o+.c Lie^n Hie^.p Quo^'c thu+`a nha^.n va` ba?o ve^..
      Ba?n ca'o tra.ng tra'ch cu+' Nguye^~n Vu~ Bi`nh dda~ vie^'t mo^.t so^' ba`i co' ta'c
      du.ng cho^'ng pha' Nha` Nu+o+'c, nhu+ ba`i “Vie^.t Nam va` con ddu+o+`ng phu.c hu+ng dd a^'t nu+o+'c”, “Thu+ gu+?i Bo^. Chi'nh Tri. mo^.t so^' va^'n dde^` gia?i tri`nh bo^? sung va` kie^'n nghi.”, va` dda(.c bie^.t la` ba?n “DDie^`u Tra^`n ve^` ti`nh tra.ng nha^n quye^`n ta.i Vie^.t Nam”\.
            Ve^` ma(.t pha'p ly' nhu+~ng ba`i vie^'t na`y, da^`u mang no^.i dung cho^'ng ddo^'i chi'nh quye^`n, va^~n ddu+o+.c ba?o ve^. bo+?i Hie^'n Pha'p Quo^'c Gia (DDie^`u 69) bo+?i Phu. DD ;i'nh Tuye^n Ngo^n Quo^'c Te^' Nha^n Quye^`n (DDie^`u 6), va` bo+?i Co^ng U+o+'c Da^n Su+. Chi'nh Tri. (DDie^`u 19).
            Ho+n nu+~a khi pho^? bie^'n ca'c ba`i vie^'t, Nguye^~n Vu~ Bi`nh chi? ha`nh su+? ho+.p pha'p quye^`n tham gia chi'nh quye^`n ddu+o+.c thu+`a nha^.n trong DDie^`u 53 Hie^'n Pha'p va` DDie^`u 25 Co^ng U+o+'c Da^n Su+. Chi'nh Tri..
      Tham gia chi'nh quye^`n co' the^? tru+.c tie^'p ba(`ng ca'ch u+'ng cu+? va`o ca'c chu+'c 
      vu. co^ng cu+?, gia'n tie^'p  ba(`ng ca'ch ba^`u le^ n ca'c dda.i bie^?u da^n cu+?, hay gu+?i thi?nh nguye^.n le^n nha` ca^`m quye^`n ye^u ca^`u su+?a ddo^?i ddu+o+`ng lo^'i chi'nh sa'ch quo^'c gia.  DDie^`u 53 Hie^'n Pha'p ba?o dd a?m cho co^ng da^n quye^`n tham gia qua?n ly' nha` nu+o+'c, quye^`n tham gia tha?o lua^.n ve^` ca'c va^'n dde^` chung cu?a dda^'t nu+o+'c, cu~ng nhu+ quye^`n la^.p kie^'n nghi. vo+'i nha` ca^`m quye^`n. 
      Ngoa`i ra chie^'u DDie^`u 74 Hie^'n Pha'p va` DDie^`u 2 Co^ng U+o+'c Da^n Su+.
      Chi'nh Tri.  co^ng da^n co' quye^`n khie^'u na.i, khie^'u kie^.n va` to^' ca'o ca'c nha^n vie^n hay co+ quan Nha` Nu+o+'c ve^` nhu+~ng ha`nh vi la.m quye^`n dde^? ddo`i bo^`i thu+o+`ng thie^.t ha.i.
              Do ddo' to^' ca'o nhu+~ng vi pha.m nha^n quye^`n tru+o+'c To`a A'n Vie^.t Nam, tru+o+'c Quo^'c Ho^.i Vie^.t Nam hay tru+o+'c Quo^'c Ho^.i Hoa Ky`, kho^ng pha? ;i la` ha`nh vi pha.m pha'p va` le~ ta^'t nhie^n kho^ng pha?i la` ha`nh vi gia'n ddi.e^.p.
      Ve^` ma (.t chi'nh tri. va` ngoa.i giao, Hoa Ky` kho^ng pha?i la` mo^.t nu+o+'c thu` ddi.ch vo+'i Vie^.t Nam.  Tu+` na(m 1977 Hoa Ky` dda~ kho^ng su+? du.ng quye^`n phu? quye^'t dde^? nga(n ca?n Vie^.t Nam gia nha^.p Lie^n Hie^.p Quo^'c.  Hoa Ky` dda~ ddo+n phu+o+ng ba~i bo? ca^'m va^.n va` thie^'t la^.p bang giao vo+'i Vie^.t Nam.  Mo+'i dda^y Hoa Ky` dda~ da`nh cho Vie^.t Nam quy che^' to^'i hue^. quo^'c va` dda~ ky' Hie^.p U+o+'c Thu+o+ng Ma~i vo+'i Vie^.t Nam dde^? ta.o co+ ho^.i cho Vie^.t Nam pha't trie^?n.
      Tham gia Ho^.i Nha^n Da^n Cho^'ng Tham Nhu~ng vo+'i Pha. ;m Que^'
      Du+o+ng va` Tra^`n Khue^, hay dde^. ddo+n xin tha`nh la^.p DDa?ng Tu+. Do Da^n Chu? ddo^'i la^.p, cu~ng kho^ng pha?i la` nhu+~ng ha`nh vi gia'n ddie^.p pha.m pha'p.  Vi` DDie^`u 69 Hie^'n Pha'p va` DDie^`u 22 Co^ng U+o+'c Da^n Su+. Chi'nh Tri. dda~ thu+`a nha^.n cho ngu+o+`i da^n quye^`n tu+. do la^.p ho^.i (ho^.i da^n su+.) nhu+ Ho^.i Nha^n Da^n Cho^'ng Tham Nhu~ng va` quye^`n tu+. do la^.p dda?ng (ho^.i chi'nh tri.) nhu+ DDa?ng Tu+. Do Da^n Chu?.  Vo+'i tra`o lu+u da^n chu? toa`n ca^`u ho'a, vie^.c tha`nh la^.p ca'c chi'nh dda?ng ddo^'i la^.p co^ng khai va` ho+.p pha'p ta.i Vie^.t Nam la` mo^.t nhu ca^`u thie^'t ye^'u trong vie^.c thie^'t la^.p che^' dd& #7897; Da^n Chu? Pha'p Tri.. 
      Nguye^~n Vu~ Bi`nh la` chie^'n si~ tie^`n phong tre^n Ma(.t Tra^.n Da^n Chu?.  Ro^`i
      dda^y khi Ca'ch Ma.ng Da^n Chu? tha`nh co^ng, anh se~ la` mo^.t trong nhu+~ng ngu+o+`i co' co^ng dda^`u trong vie^.c kho+?i xu+o+'ng che^' ddo^. Da^n Chu? DDa DDa?ng. 
       Vi` nhu+~ng ly' do no'i tre^n, ba?n a'n tuye^n pha.t Nguye^~n Vu~ Bi`nh 7 na(m tu` va` 3 na(m qua?n che^' ve^` to^.i gia'n ddie^.p, cha(?ng nhu+~ng vi hie^'n, vi lua^.t ma` co`n vi pha.m va` tu+o+'c ddoa.t cu?a bi. can nhu+~ng nha^n quye^`n va` nhu+~ng quye^`n tu+. do ca(n ba?n ghi trong Hie^'n Pha'p Quo^'c Gia va` Co^ng U+o+'c Quo^'c Te^'. 
      To`a A'n Co^.ng Sa?n ddu'ng la` to`a a'n cu?a loa`i dda.i thu+?, va` Lua^.t Pha'p Co^.ng Sa?n la` lua^.t ru+`ng xanh cu?a loa`i ca^`m thu'.
                                        T.M.  U?Y BAN LUA^.T GIA BA?O VE^. DA^N QUYE^`N
                                           LS\. Nguye^~n Hu+~u Tho^'ng
      --

      _______________________________________________
      Get your free email from http://www.mail.com

    Your message has been successfully submitted and would be delivered to recipients shortly.